Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi nào là đúng luật?

Nếu bạn đang quan tâm đến đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, đây là một trong những vấn đề dễ phát sinh tranh chấp nhất trong quan hệ lao động. Chỉ cần nghỉ việc không đúng thời hạn báo trước, hoặc doanh nghiệp cho người lao động nghỉ việc không đúng căn cứ luật định, hậu quả pháp lý có thể rất lớn, từ bồi thường, hoàn trả chi phí đào tạo đến nghĩa vụ nhận người lao động quay lại làm việc. Căn cứ pháp lý chính hiện nay vẫn là Bộ luật Lao động 2019Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Tại vanphongluatsu.com.vn, chúng tôi nhận thấy nhiều cá nhân và doanh nghiệp thường nhầm giữa “xin nghỉ việc”, “thỏa thuận chấm dứt” và “đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động”. Trong khi đó, về mặt pháp lý, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc một bên tự mình chấm dứt quan hệ lao động trước thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc không cần sự đồng ý của bên còn lại, nhưng phải đáp ứng đúng điều kiện luật định. Đây cũng là lý do nhiều người tìm đến văn phòng luật sư uy tín tại Hà Nội, dịch vụ tư vấn luật lao động và bảo hiểm hoặc dịch vụ luật sư tư vấn luật doanh nghiệp để được hướng dẫn ngay từ đầu. 

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?

Có. Theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và trong nhiều trường hợp không cần nêu lý do, miễn là tuân thủ thời hạn báo trước tương ứng với loại hợp đồng. Cụ thể, người lao động phải báo trước ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn, ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng, và ít nhất 3 ngày làm việc đối với hợp đồng dưới 12 tháng. 

Ngoài ra, pháp luật còn cho phép người lao động không cần báo trước trong một số trường hợp nhất định, như không được bố trí đúng công việc hoặc địa điểm làm việc đã thỏa thuận, không được trả đủ lương hoặc trả lương đúng hạn, bị ngược đãi, bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc, lao động nữ mang thai phải nghỉ theo chỉ định, đủ tuổi nghỉ hưu, hoặc người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng. 

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi nào là đúng luật?

Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp nào?

Người sử dụng lao động không được tùy ý cho người lao động nghỉ việc. Theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong những trường hợp luật định, như người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc, bị ốm đau hoặc tai nạn kéo dài vượt giới hạn luật cho phép, doanh nghiệp buộc phải giảm chỗ làm việc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người lao động không quay lại sau thời hạn tạm hoãn hợp đồng, đủ tuổi nghỉ hưu, tự ý bỏ việc từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên không có lý do chính đáng, hoặc cung cấp thông tin không trung thực khi tuyển dụng làm ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động. 

Về thời hạn báo trước, người sử dụng lao động cũng phải tuân thủ quy định tương ứng: ít nhất 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn, ít nhất 30 ngày với hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng, và ít nhất 3 ngày làm việc với hợp đồng dưới 12 tháng hoặc một số trường hợp đặc thù theo luật. Riêng trường hợp người lao động không quay lại sau thời hạn tạm hoãn hoặc tự ý bỏ việc từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên không có lý do chính đáng thì doanh nghiệp không phải báo trước

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi nào là đúng luật?

Trường hợp nào người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng?

Bộ luật Lao động 2019 cũng đặt ra giới hạn để bảo vệ người lao động. Theo nội dung phổ biến pháp luật của Bộ Tư pháp, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi người lao động đang ốm đau, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp đang điều trị, đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng hoặc các trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý; lao động nữ đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi; hoặc người lao động đang nghỉ do kết hôn, tang lễ và những trường hợp luật bảo vệ khác. 

Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý. Trong thực tế, nhiều tranh chấp phát sinh không phải vì doanh nghiệp không có lý do, mà vì lựa chọn sai thời điểm để ra quyết định chấm dứt hợp đồng. 

Hậu quả pháp lý khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật

Theo nội dung trích dẫn Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ không được trợ cấp thôi việc, phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng, và bồi thường thêm một khoản tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước nếu vi phạm nghĩa vụ báo trước. Nếu có hợp đồng đào tạo nghề, người lao động còn có thể phải hoàn trả chi phí đào tạo theo quy định.

Vì vậy, trước khi nộp đơn nghỉ việc, người lao động nên kiểm tra kỹ loại hợp đồng đang ký, thời hạn báo trước, và mình có thuộc trường hợp được nghỉ không cần báo trước hay không. Chỉ một sai sót nhỏ cũng có thể dẫn tới nghĩa vụ bồi thường ngoài dự tính. 

Hậu quả pháp lý khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật

Theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019, khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, doanh nghiệp phải nhận người lao động trở lại làm việc, đồng thời trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho thời gian người lao động không được làm việc và trả thêm ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. Nếu người lao động không muốn quay lại làm việc, doanh nghiệp ngoài các khoản trên còn phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định để chấm dứt quan hệ lao động. 

Trong trường hợp doanh nghiệp không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, hai bên còn phải thỏa thuận thêm một khoản bồi thường bổ sung, nhưng mức này ít nhất bằng 2 tháng tiền lương theo hợp đồng ngoài các khoản pháp luật đã bắt buộc. Đây là lý do việc cho người lao động nghỉ việc không đúng luật có thể khiến doanh nghiệp chịu rủi ro tài chính rất lớn.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi nào là đúng luật?

Có phải thông báo chấm dứt hợp đồng lao động bằng văn bản không?

Có. Điều 45 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng chấm dứt theo quy định của pháp luật, trừ một số trường hợp đặc biệt. Nguồn tổng hợp pháp lý cũng cho biết nếu không thông báo bằng văn bản đúng quy định, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP. 

Ngoài ra, theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 như các nguồn trích dẫn, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, hai bên phải thanh toán đầy đủ các khoản liên quan; trong một số trường hợp đặc biệt, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày làm việc

Người lao động và doanh nghiệp nên lưu ý gì để tránh tranh chấp?

Với người lao động, điều quan trọng nhất là phân biệt rõ giữa nghỉ việc đúng luậtnghỉ ngang. Trước khi nộp đơn, cần kiểm tra loại hợp đồng, số ngày báo trước, căn cứ nghỉ việc và lưu lại bằng chứng nếu thuộc trường hợp được nghỉ không cần báo trước như chậm lương, bố trí sai công việc hoặc bị quấy rối tại nơi làm việc. 

Với doanh nghiệp, cần đánh giá chính xác căn cứ chấm dứt hợp đồng, thời điểm chấm dứt, nghĩa vụ thông báo, nghĩa vụ thanh toán, hồ sơ nội bộ và chứng cứ về hiệu quả công việc hoặc hành vi vi phạm của người lao động nếu có. Rất nhiều vụ việc doanh nghiệp thua tranh chấp không phải vì “không có lý”, mà vì không chứng minh được lý do hoặc sai trình tự, thủ tục

Khi nào nên nhờ luật sư tư vấn?

Bạn nên tìm đến dịch vụ tư vấn luật lao động và bảo hiểm hoặc dịch vụ luật sư tư vấn luật doanh nghiệp khi rơi vào các tình huống như người lao động muốn nghỉ ngay nhưng chưa chắc mình có thuộc trường hợp không cần báo trước; doanh nghiệp muốn chấm dứt hợp đồng với nhân sự nhưng lo ngại rủi ro kiện tụng; hoặc hai bên đã phát sinh tranh chấp về bồi thường, trợ cấp, thời hạn báo trước, hoàn trả chi phí đào tạo hay nghĩa vụ nhận lại làm việc. Các tình huống này đều cần đọc kỹ hồ sơ thực tế chứ không nên chỉ tra cứu mẫu đơn trên mạng.

Nếu bạn đang cần hỗ trợ chuyên sâu, việc làm việc với văn phòng luật sư uy tín tại Hà Nội hoặc vanphongluatsu.com.vn sẽ giúp bạn đánh giá đúng căn cứ pháp lý, hạn chế rủi ro và xây dựng hướng xử lý phù hợp hơn cho từng trường hợp cụ thể. 

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là quyền hợp pháp của cả người lao động và người sử dụng lao động, nhưng phải được thực hiện đúng căn cứ, đúng thời hạn báo trước và đúng trình tự luật định. Theo các quy định hiện hành của Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền nghỉ việc với cơ chế linh hoạt hơn trước, trong khi doanh nghiệp chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong những trường hợp luật cho phép. Nếu chấm dứt trái pháp luật, bên vi phạm có thể phải bồi thường, hoàn trả chi phí hoặc khôi phục quan hệ lao động. 

Bài viết liên quan

    Đăng ký nhận thông tin

    Gọi điện cho tôi Gửi tin nhắn Facebook Messenger Chat Zalo