Giấy phép lao động cho người nước ngoài mới nhất

Giấy phép lao động cho người nước ngoài là thủ tục rất quan trọng khi doanh nghiệp muốn tuyển dụng nhân sự nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Ngay trong 1-2 bước đầu tiên, doanh nghiệp cần hiểu rõ rằng không phải cứ có chuyên gia nước ngoài là được ký hợp đồng làm việc ngay, mà phải kiểm tra đúng điều kiện pháp lý, trường hợp miễn giấy phép và thủ tục chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài theo quy định hiện hành. 

Vì vậy, nếu muốn xử lý gọn và đúng luật, doanh nghiệp nên rà hồ sơ từ sớm cùng luật sư chuyên tư vấn pháp luật lao động, đặc biệt khi nhân sự nước ngoài làm việc ở vị trí quản lý, điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật. 

Hiểu chính xác giấy phép lao động cho người nước ngoài

Hiểu ngắn gọn, đây là văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người lao động mang quốc tịch nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam trong một thời hạn nhất định. Về nguyên tắc, doanh nghiệp chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào các vị trí quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật khi người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh; đồng thời trước khi tuyển dụng phải thực hiện thủ tục giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và được chấp thuận bằng văn bản, trừ các trường hợp miễn theo quy định. 

Nói dễ nhớ hơn, doanh nghiệp thường phải đi qua hai lớp thủ tục chính:

Bước tiền đề

  • Xác định vị trí công việc có được tuyển người nước ngoài không
  • Giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
  • Kiểm tra người lao động có thuộc diện miễn giấy phép hay không

Bước cấp phép

  • Chuẩn bị hồ sơ cá nhân và hồ sơ của doanh nghiệp
  • Nộp hồ sơ cấp giấy phép lao động
  • Nhận kết quả đúng thời hạn luật định

Các thủ tục này hiện được thực hiện ở cấp tỉnh; theo thông tin thủ tục hành chính công bố trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy phép lao động là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 

Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Điều kiện để người nước ngoài được làm việc tại Việt Nam

Theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc, có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế và không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hay đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài. 

Đồng thời, họ phải có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp thuộc diện miễn. 

Doanh nghiệp cũng cần lưu ý một nguyên tắc rất quan trọng: không phải vị trí nào cũng được dùng lao động nước ngoài. Pháp luật hiện hành giới hạn khá rõ theo nhóm vị trí như nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật; Nghị định 70/2023/NĐ-CP cũng đã sửa đổi, làm rõ thêm một số tiêu chí liên quan đến các nhóm vị trí này. 

Trường hợp nào phải xin giấy phép lao động?

Phần lớn trường hợp người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp tại Việt Nam đều cần rà xem có thuộc diện phải cấp giấy phép hay không. 

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp nhầm rằng cứ có visa phù hợp hoặc có thư mời làm việc là đủ. Điều này không đúng. Visa, thẻ tạm trú và giấy phép lao động là các vấn đề có liên quan nhưng không thay thế cho nhau. 

Nếu người lao động không thuộc diện miễn, doanh nghiệp vẫn phải làm thủ tục cấp giấy phép trước khi họ làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Cơ sở pháp lý chính của nội dung này nằm ở Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP. 

Những trường hợp có thể được miễn giấy phép lao động

Đây là phần rất nhiều doanh nghiệp quan tâm, vì nếu xác định đúng diện miễn thì có thể tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí hồ sơ. Tuy nhiên, “miễn giấy phép lao động” không có nghĩa là không phải làm gì cả. Nhiều trường hợp vẫn phải thực hiện thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định.

Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP quy định một số nhóm trường hợp miễn, ví dụ như một số nhà đầu tư, thành viên góp vốn, người di chuyển nội bộ doanh nghiệp trong phạm vi ngành nghề nhất định, người vào Việt Nam trong thời gian ngắn để xử lý sự cố kỹ thuật hoặc một số trường hợp đặc thù khác theo luật. Tuy nhiên, từng nhóm có điều kiện rất riêng, nên doanh nghiệp không nên tự suy đoán mà cần đối chiếu đúng hồ sơ và đúng căn cứ. 

Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm những gì?

Về nguyên tắc, bộ hồ sơ thường xoay quanh 3 nhóm tài liệu chính:

Nhóm giấy tờ của doanh nghiệp

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
  • Giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động

Nhóm giấy tờ của người lao động nước ngoài

  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
  • Giấy khám sức khỏe hoặc giấy chứng nhận sức khỏe
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận phù hợp
  • Tài liệu chứng minh vị trí công việc, trình độ, kinh nghiệm

Nhóm giấy tờ theo từng trường hợp cụ thể

  • Quyết định bổ nhiệm
  • Hợp đồng lao động dự kiến
  • Giấy tờ chứng minh là chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật
  • Ảnh và các biểu mẫu theo thủ tục hành chính hiện hành

Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP là hai văn bản chính quy định cấu trúc hồ sơ này. Trên thực tế, phần khó nhất thường không phải là gom giấy tờ, mà là chứng minh đúng nhóm vị trí công việc và hợp thức hóa tài liệu nước ngoài đúng yêu cầu. 

Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Trình tự xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Để dễ nhớ, tại vanphongluatsu.com.vn chúng tôi thường tóm gọn quy trình thành 4 bước:

1. Xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Doanh nghiệp phải giải trình vì sao cần dùng lao động nước ngoài cho vị trí đó và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi tuyển dụng, trừ trường hợp miễn giải trình theo quy định sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2023/NĐ-CP. 

2. Kiểm tra diện miễn hay phải cấp giấy phép

Đây là bước cần làm thật kỹ. Nếu xác định sai, doanh nghiệp có thể vừa mất thời gian làm sai thủ tục, vừa gặp rủi ro khi thanh tra lao động.

3. Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Hồ sơ được nộp tại cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh theo thủ tục hành chính công bố. Theo Cổng Dịch vụ công Quốc gia, thủ tục này hiện có thể thực hiện trực tuyến hoặc theo các hình thức phù hợp do địa phương tổ chức. 

4. Nhận giấy phép và hoàn thiện hồ sơ lao động sau cấp phép

Sau khi được cấp giấy phép, doanh nghiệp còn phải lưu ý đến hợp đồng lao động và các thủ tục liên quan khác. Bộ luật Lao động 2019 quy định thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài không được vượt quá thời hạn của giấy phép lao động. 

Thời hạn của giấy phép lao động là bao lâu?

Theo quy định hiện hành, giấy phép lao động có thời hạn tối đa 2 năm. Đây là mốc rất quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến thời hạn làm việc hợp pháp, thời hạn hợp đồng lao động và kế hoạch sử dụng nhân sự của doanh nghiệp. 

Bộ luật Lao động 2019 cũng xác định thời hạn hợp đồng lao động với người nước ngoài không được vượt quá thời hạn của giấy phép lao động. 

Doanh nghiệp nên theo dõi thời hạn này từ sớm. Rất nhiều trường hợp không gặp vấn đề ở bước cấp mới, nhưng lại chậm xử lý bước gia hạn, cấp lại hoặc xác nhận diện miễn ở giai đoạn tiếp theo, dẫn đến hồ sơ lao động bị đứt quãng.

Dịch vụ hỗ trợ tại Văn phòng Luật Dragon

Tại Văn phòng Luật Dragon, chúng tôi có thể hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Tư vấn điều kiện tuyển dụng người lao động nước ngoài
  • Rà diện miễn hoặc phải cấp giấy phép lao động
  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ và tài liệu chứng minh vị trí công việc
  • Hỗ trợ thủ tục giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
  • Hỗ trợ cấp mới, gia hạn, cấp lại theo tình huống thực tế
  • Tư vấn tổng thể về quản trị lao động cho doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài

Chúng tôi tiếp cận hồ sơ theo hướng ngắn gọn, rõ việc và bám sát tính thực tế của doanh nghiệp. Với các trường hợp phức tạp, việc xử lý sớm từ đầu thường giúp tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều so với sửa hồ sơ sau khi đã bị vướng thủ tục.

=> Giấy phép lao động cho người nước ngoài là thủ tục không nên làm theo kiểu “đến đâu hay đến đó”. Muốn doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài đúng luật, cần rà từ vị trí công việc, nhu cầu tuyển dụng, diện miễn hay không miễn, đến hồ sơ chứng minh chuyên môn và thời hạn cấp phép. Càng chuẩn bị sớm, quá trình tuyển dụng càng ít rủi ro. 

Nếu doanh nghiệp của bạn đang chuẩn bị tuyển chuyên gia nước ngoài, cần xử lý hồ sơ lao động gấp hoặc muốn làm việc với luật sư chuyên tư vấn pháp luật lao động, hãy liên hệ Văn phòng Luật Dragon qua vanphongluatsu.com.vn. Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bằng giải pháp phù hợp, thực tế và đúng quy định hiện hành. 

Bài viết liên quan

    Đăng ký nhận thông tin

    Gọi điện cho tôi Gửi tin nhắn Facebook Messenger Chat Zalo