Tư vấn Hình Sự

Tội trốn thuế 2026: Điều 200 BLHS, mức phạt và ngưỡng khởi tố

admin 12/02/2025 23 phút đọc Cập nhật 27/10/2026
Tội trốn thuế 2026: Điều 200 BLHS, mức phạt và ngưỡng khởi tố

Trả lời nhanh: Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự, tội trốn thuế bị xử lý hình sự khi số tiền trốn từ 100.000.000 đồng trở lên. Dưới mức này vẫn bị xử lý nếu đã bị xử phạt hành chính, hoặc đã bị kết án mà còn vi phạm. Ở khung đầu, cá nhân bị phạt tiền từ 100 triệu đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. Trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Pháp nhân thương mại cũng chịu trách nhiệm hình sự.

Cập nhật: 27/10/2026 · Biên soạn: Công ty Luật TNHH Dragon · Kiểm duyệt: Luật sư Nguyễn Minh Long

Một lần khai thiếu doanh thu, vài tờ hóa đơn mua vào không hợp pháp. Tưởng chuyện kế toán, nhưng cộng dồn đủ 100 triệu đồng là hồ sơ có thể sang cơ quan điều tra.

Bài này giải thích ngắn gọn tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự hiện hành. Bạn sẽ biết ngưỡng khởi tố, 9 hành vi bị xử lý, từng khung hình phạt và cách xử lý khi doanh nghiệp bị thanh tra, kiểm tra thuế. Nội dung cập nhật đến tháng 10/2026.

Đội ngũ luật sư hình sự Công ty Luật Dragon tư vấn tội trốn thuế

Đội ngũ Công ty Luật TNHH Dragon, tư vấn hình sự và thuế cho cá nhân, doanh nghiệp.

Nội dung Tóm tắt quy định
Căn cứ pháp lý Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Luật số 86/2025/QH15 không sửa điều này
Ngưỡng truy cứu hình sự (cá nhân) Từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng. Hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về trốn thuế, hoặc đã bị kết án mà chưa xóa án tích còn vi phạm
Khung 1 (khoản 1) Phạt tiền 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù 03 tháng đến 01 năm
Khung 2 (khoản 2) Phạt tiền 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù 01 năm đến 03 năm
Khung 3 (khoản 3) Trốn thuế từ 1.000.000.000 đồng trở lên: phạt tiền 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù 02 năm đến 07 năm
Pháp nhân thương mại Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc vĩnh viễn tùy khung

1. Tội trốn thuế là gì? Căn cứ Điều 200 Bộ luật Hình sự

Tội trốn thuế là hành vi cố ý không nộp, hoặc nộp thiếu tiền thuế mà pháp luật bắt buộc phải nộp. Người vi phạm dùng thủ đoạn gian dối để né nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.

Tội này nằm ở Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Điều luật thuộc nhóm tội phạm trong lĩnh vực kinh tế. Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự số 86/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2025 không động đến Điều 200. Hiện vẫn áp dụng nội dung cũ.

Lưu ý một điểm mới về luật thuế. Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 thay thế Luật Quản lý thuế 2019, có hiệu lực từ 01/7/2026. Cách gọi tên hành vi vi phạm thuế có thể thay đổi, nhưng ngưỡng và khung hình phạt hình sự vẫn nằm trong Bộ luật Hình sự.

Đang có đề xuất sửa Điều 200 trong dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi). Dự thảo chưa được Quốc hội thông qua và chưa có hiệu lực. Mọi mức tiền trong bài này là mức của luật hiện hành.

2. Trốn thuế bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Cá nhân bị truy cứu hình sự trong hai nhóm trường hợp sau:

  • Nhóm 1: trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
  • Nhóm 2: trốn thuế dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế.
  • Nhóm 3: trốn thuế dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị kết án về tội này, hoặc về một số tội liên quan như buôn lậu, hàng cấm, hàng giả, ma túy, vũ khí. Án tích chưa được xóa mà còn vi phạm.

Số tiền thuế trốn được tính trên từng hành vi và từng loại thuế. Cơ quan tố tụng thường tổng hợp nhiều kỳ tính thuế để xác định tổng số tiền. Vì vậy, vài kỳ kê khai thiếu liên tiếp vẫn có thể cộng thành mốc 100 triệu đồng.

Nhóm 2 và 3 rất nguy hiểm với người từng có tiền sự. Chỉ một lần nữa trốn thuế, dù số tiền nhỏ, hồ sơ vẫn có thể chuyển sang hình sự. Người từng bị kết án nên kiểm tra án tích đã được xóa hay chưa.

Doanh nghiệp đang bị kiểm tra thuế hoặc nhận thông báo từ cơ quan điều tra?

Gửi thông báo, biên bản qua Zalo. Luật sư đọc hồ sơ và tư vấn bước đầu. Phí tư vấn trực tiếp từ 500.000 đồng/giờ (mức giá tham khảo).

3. 9 hành vi trốn thuế bị xử lý hình sự

Khoản 1 Điều 200 liệt kê các hành vi cụ thể. Người phạm tội thực hiện một trong các hành vi sau:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế, hoặc nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết hạn.
  • Không ghi chép vào sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định tiền thuế phải nộp.
  • Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ. Hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá thanh toán thực tế.
  • Dùng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán đầu vào. Mục đích là giảm thuế phải nộp hoặc tăng thuế được khấu trừ, được hoàn.
  • Dùng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số thuế phải nộp hoặc số thuế được hoàn.
  • Khai sai thực tế hàng xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung sau khi hàng đã thông quan.
  • Cố ý không kê khai, hoặc khai sai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa.
  • Dùng hàng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế sai mục đích mà không khai báo việc chuyển đổi với cơ quan thuế.

Với các hành vi về xuất nhập khẩu, điều luật loại trừ trường hợp đã thuộc Điều 188 (buôn lậu) hoặc Điều 189 (vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới). Khi đó áp dụng tội danh nặng hơn.

Trong thực tế, nhóm hành vi về hóa đơn gặp nhiều nhất. Doanh nghiệp mua hóa đơn đầu vào khống để giảm thuế giá trị gia tăng là ví dụ điển hình. Nếu có cả dấu hiệu mua bán hóa đơn, hồ sơ còn có thể bị xem xét thêm tội danh khác. Việc này cần luật sư đánh giá cụ thể từng vụ.

4. Khung hình phạt tội trốn thuế đối với cá nhân

Điều 200 chia thành ba khung theo mức độ nghiêm trọng.

Khung 1: phạt tiền hoặc tù đến 01 năm

Áp dụng với hành vi thuộc ngưỡng ở mục 2. Mức phạt là phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Khung 2: phạt tiền 500 triệu đến 1,5 tỷ đồng hoặc tù 01 đến 03 năm

Áp dụng khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

  • Có tổ chức.
  • Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
  • Phạm tội từ 02 lần trở lên.
  • Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3: trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên

Mức phạt là phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng, hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Đây là mức cao nhất của tội này.

Luật sư Dragon tại Hà Nội bào chữa vụ án trốn thuế

Luật sư Dragon tham gia từ giai đoạn cơ quan thuế kiểm tra, trước khi hồ sơ sang cơ quan điều tra.

5. Hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục

Ngoài hình phạt chính, cá nhân phạm tội còn có thể bị một trong các hình phạt bổ sung:

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
  • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Bên cạnh đó, người phạm tội vẫn phải nộp đủ số thuế đã trốn và tiền chậm nộp theo pháp luật về quản lý thuế. Hình phạt hình sự không thay thế nghĩa vụ này.

Chủ động nộp lại thuế để khắc phục hậu quả được xem là tình tiết giảm nhẹ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự. Mức giảm tùy từng vụ và tùy thời điểm nộp. Nếu muốn xin giảm nhẹ hình phạt hoặc hưởng án treo, xem thêm bài án treo: điều kiện được hưởng và hồ sơ cần có.

6. Pháp nhân thương mại trốn thuế bị xử lý thế nào?

Doanh nghiệp là pháp nhân thương mại cũng chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Điều 200 quy định các mức phạt riêng:

Trường hợp Mức xử lý
Trốn thuế từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng (hoặc từ 100 đến dưới 200 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt, đã bị kết án mà còn vi phạm) Phạt tiền 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng
Thuộc các tình tiết tăng nặng: có tổ chức, số tiền 300 triệu đến dưới 1 tỷ đồng, phạm tội 02 lần trở lên, tái phạm nguy hiểm Phạt tiền 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng
Trốn thuế từ 1.000.000.000 đồng trở lên Phạt tiền 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động 06 tháng đến 03 năm
Thuộc trường hợp Điều 79 Bộ luật Hình sự Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn
Hình phạt bổ sung Phạt tiền 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm

Pháp nhân bị truy cứu hình sự không loại trừ trách nhiệm của cá nhân. Người đại diện theo pháp luật, giám đốc, kế toán trưởng hoặc người trực tiếp chỉ đạo, thực hiện hành vi có thể bị xử lý riêng, tùy vai trò. Cần xác định rõ ai quyết định, ai ký, ai hưởng lợi ngay từ đầu.

7. Bốn yếu tố cấu thành tội trốn thuế

Chủ thể

Chủ thể là cá nhân từ đủ 16 tuổi, có năng lực trách nhiệm hình sự, hoặc pháp nhân thương mại. Thường là chủ doanh nghiệp, người đại diện, kế toán. Người ở cơ quan hải quan hoặc giám định tiếp tay cho hành vi trốn thuế cũng có thể bị xử lý.

Mặt chủ quan

Người phạm tội có lỗi cố ý. Họ biết hành vi trái luật nhưng vẫn làm để không phải nộp thuế hoặc nộp thấp hơn mức phải nộp. Sai sót vô ý khi kê khai không đủ yếu tố cấu thành tội này.

Khách thể

Tội trốn thuế xâm phạm chính sách thuế của Nhà nước và gây thất thu ngân sách.

Mặt khách quan

Đó là một trong 9 hành vi ở mục 3, kèm theo số tiền đạt ngưỡng ở mục 2. Thủ đoạn thường gặp gồm không đăng ký, không kê khai, kê khai gian dối, lập hóa đơn chứng từ giả, làm sai lệch sổ sách kế toán.

8. Phân biệt trốn thuế hành chính và trốn thuế hình sự

Không phải mọi vụ trốn thuế đều bị khởi tố. Khi số tiền chưa đạt ngưỡng và người vi phạm chưa có tiền sự, thường chỉ bị xử phạt hành chính.

Tiêu chí Xử phạt hành chính Truy cứu hình sự
Số tiền Dưới 100.000.000 đồng, chưa có tiền sự liên quan Từ 100.000.000 đồng, hoặc dưới mức này nhưng đã có tiền sự liên quan
Lỗi Có thể do vô ý hoặc cố ý Bắt buộc cố ý
Cơ quan xử lý Cơ quan thuế Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án
Hậu quả Truy thu, phạt tiền, tiền chậm nộp Hình phạt hình sự, có thể có án tích

Mức phạt hành chính về thuế do nghị định riêng quy định và thay đổi theo từng thời kỳ. Bạn có thể tham khảo bài các mức phạt vi phạm hành chính về thuế. Nhớ kiểm tra văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm vi phạm.

Hộ kinh doanh cần đặc biệt chú ý. Thuế khoán đã được bỏ và hộ kinh doanh chuyển dần sang kê khai, dùng hóa đơn điện tử. Chi tiết xem bài thuế khoán hộ kinh doanh 2026. Kê khai doanh thu thấp hơn thực tế vẫn là rủi ro lớn nếu bị đối chiếu dữ liệu.

Cần luật sư đồng hành ngay từ khi bị khởi tố?

Dragon nhận bào chữa tội trốn thuế tại Hà Nội và các tỉnh. Xem trước chi phí và quy trình làm việc.

9. Bị kiểm tra thuế hoặc bị khởi tố vì trốn thuế: nên làm gì?

Thời điểm đầu quyết định rất nhiều. Hãy làm theo thứ tự sau:

  • Giữ nguyên chứng từ: hóa đơn, hợp đồng, sao kê, sổ kế toán, tờ khai. Không sửa, không hủy.
  • Rà soát số liệu: xác định số thuế thực tế thiếu, từng kỳ và từng loại thuế.
  • Làm việc đúng thẩm quyền: chỉ trả lời, ký biên bản khi đã đọc kỹ và hiểu nội dung.
  • Cân nhắc nộp bổ sung: việc nộp thuế và tiền chậm nộp có thể là tình tiết giảm nhẹ. Nên trao đổi luật sư trước khi nộp.
  • Mời luật sư sớm: luật sư bào chữa tham gia ngay từ khi có quyết định khởi tố bị can, theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Nếu người nhà bị tạm giữ, tạm giam, xem thêm bài người nhà bị tạm giữ phải làm gì và thủ tục mời luật sư bào chữa.

Cách tính số thuế của cơ quan thuế và cơ quan điều tra đôi khi khác nhau. Đây là điểm bào chữa quan trọng, cần luật sư rà soát kỹ.

10. Dịch vụ luật sư hình sự và thuế của Công ty Luật Dragon

Công ty Luật TNHH Dragon hỗ trợ cả cá nhân và doanh nghiệp ở các việc sau:

Luật sư Nguyễn Minh Long Công ty Luật Dragon tư vấn tội trốn thuế

Luật sư trưởng Nguyễn Minh Long tại trụ sở Công ty Luật Dragon.

Phí tư vấn trực tiếp tại văn phòng từ 500.000 đồng/giờ. Đây là mức giá tham khảo, có thể thay đổi theo từng vụ việc. Khách tại Hà Nội có thể đến văn phòng luật sư tại Hà Nội của Dragon. Tham khảo thêm dịch vụ luật sư bào chữa để biết quy trình làm việc.

Giải đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp: tội trốn thuế

1Trốn thuế bao nhiêu tiền thì bị khởi tố hình sự?▼

Cá nhân bị truy cứu hình sự khi trốn thuế từ 100.000.000 đồng trở lên. Dưới mức này vẫn bị truy cứu nếu đã bị xử phạt hành chính về trốn thuế. Hoặc nếu đã bị kết án mà chưa xóa án tích còn vi phạm (Điều 200 Bộ luật Hình sự).

2Tội trốn thuế bị phạt tù bao nhiêu năm?▼

Khung 1 là phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm, hoặc phạt tiền. Khung 2 là phạt tù từ 01 năm đến 03 năm. Trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên thì phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Đây là mức cao nhất của tội này.

3Trường hợp nào bị áp dụng khung hình phạt tăng nặng?▼

Khoản 2 Điều 200 áp dụng khi có một trong năm tình tiết. Đó là có tổ chức, số tiền từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ đồng, lợi dụng chức vụ quyền hạn, phạm tội từ 02 lần trở lên, tái phạm nguy hiểm. Mức phạt là phạt tiền 500 triệu đến 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù 01 đến 03 năm.

4Doanh nghiệp trốn thuế có bị xử lý hình sự không?▼

Có. Pháp nhân thương mại bị phạt tiền từ 300 triệu đến 10 tỷ đồng tùy khung, có thể bị đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc vĩnh viễn. Người đại diện, kế toán hoặc người chỉ đạo cũng có thể bị xử lý riêng.

5Nộp đủ tiền thuế rồi có hết trách nhiệm hình sự không?▼

Không tự động. Nộp thuế và tiền chậm nộp là nghĩa vụ riêng. Việc chủ động khắc phục là tình tiết giảm nhẹ, mức giảm tùy từng vụ. Bạn nên gọi Công ty Luật TNHH Dragon theo số 0983 019 109 để được đánh giá hồ sơ cụ thể.

Kết luận

Tội trốn thuế có ngưỡng rõ ràng: từ 100 triệu đồng, hoặc thấp hơn nếu đã có tiền sự. Khung hình phạt tăng theo số tiền, tối đa 07 năm tù với cá nhân. Doanh nghiệp cũng có thể bị phạt đến 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động. Hãy rà soát sổ sách và hóa đơn trước khi bị kiểm tra. Cần hỗ trợ, gọi Dragon theo số bên dưới.

Bài viết được kiểm duyệt nội dung bởi Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon.

Cần luật sư tư vấn, bào chữa tội trốn thuế?

Luật sư Công ty Luật TNHH Dragon đánh giá hồ sơ thuế, làm việc với cơ quan thuế và bào chữa trong vụ án hình sự.

Cần tư vấn về vấn đề pháp lý này?

Công ty Luật Dragon tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.