Tin pháp luật

Tội mua bán hóa đơn 2026: Điều 203 BLHS, khung hình phạt và ngưỡng truy cứu

Hồng Xuân 05/11/2026 20 phút đọc
Tội mua bán hóa đơn 2026: Điều 203 BLHS, khung hình phạt và ngưỡng truy cứu

Trả lời nhanh: Tội mua bán hóa đơn được quy định tại Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017). Tên đầy đủ là tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước. Cá nhân bị truy cứu khi mua bán từ 50 số hóa đơn phôi, từ 10 số hóa đơn đã ghi nội dung, hoặc thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng. Mức phạt cao nhất với cá nhân là 05 năm tù. Pháp nhân thương mại có thể bị phạt tiền đến 1 tỷ đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Một doanh nghiệp cần “đẩy” chi phí để giảm thuế. Một đường dây chào bán hóa đơn giá trị gia tăng với giá vài phần trăm. Hai bên gặp nhau, giao dịch tưởng như kín đáo.

Thực tế, cơ quan thuế và cơ quan điều tra đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử rất nhanh. Rất nhiều người mua lẫn người bán đã bị khởi tố. Bài viết dưới đây giải thích tội mua bán hóa đơn theo Điều 203 BLHS: dấu hiệu, ngưỡng truy cứu, khung hình phạt và cách xử lý khi bị triệu tập.

Kiểm tra hóa đơn, chứng từ để xác định dấu hiệu tội mua bán hóa đơn

Nội dung Tóm tắt
Căn cứ pháp lý Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017
Hành vi bị xử lý In, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước
Ngưỡng truy cứu (cá nhân) Từ 50 số phôi, hoặc từ 10 số đã ghi nội dung, hoặc thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng
Khung 1 Phạt tiền 50-200 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 06 tháng – 03 năm
Khung 2 Phạt tiền 200-500 triệu đồng hoặc tù 01 – 05 năm
Pháp nhân thương mại Phạt tiền 100 triệu – 1 tỷ đồng, có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn
Chưa đến ngưỡng Xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi)

1. Tội mua bán hóa đơn là gì?

Pháp luật không dùng riêng cụm từ “tội mua bán hóa đơn”. Tên chính thức tại Điều 203 BLHS là tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước. Mua bán là hành vi phổ biến nhất trong nhóm này.

Hiểu đơn giản, mua bán hóa đơn trái phép là việc trao đổi hóa đơn như một món hàng. Hóa đơn được xuất ra nhưng không có hàng hóa, dịch vụ thật đi kèm. Hoặc hóa đơn được xuất với giá trị, số lượng sai lệch so với giao dịch thật.

1.1. Ba nhóm hành vi tại Điều 203

  • In trái phép: tự in hóa đơn, chứng từ khi không đủ điều kiện hoặc không được phép.
  • Phát hành trái phép: đưa hóa đơn vào sử dụng không đúng quy định.
  • Mua bán trái phép: bán hoặc mua hóa đơn, kể cả hóa đơn phôi chưa ghi nội dung.

1.2. Các dạng mua bán thường gặp

  • Lập công ty “ma” chỉ để xuất hóa đơn bán cho doanh nghiệp khác, thu phí theo phần trăm giá trị.
  • Doanh nghiệp có thật nhưng xuất hóa đơn khống, không có hàng hóa giao nhận.
  • Mua hóa đơn đầu vào để hợp thức hóa hàng không rõ nguồn gốc.
  • Mua hóa đơn để tăng chi phí, giảm thuế phải nộp hoặc đề nghị hoàn thuế.

Hóa đơn điện tử không làm thay đổi bản chất hành vi. Từ 01/6/2025, Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ đã có hiệu lực. Dữ liệu hóa đơn được truyền về cơ quan thuế. Vì vậy, dấu vết giao dịch rất khó xóa.

2. Dấu hiệu pháp lý của tội mua bán hóa đơn

Muốn xác định một người có phạm tội hay không, cơ quan tố tụng xem xét bốn yếu tố cấu thành.

  • Chủ thể: cá nhân đủ tuổi, có năng lực trách nhiệm hình sự. Pháp nhân thương mại cũng có thể là chủ thể của tội này.
  • Khách thể: trật tự quản lý nhà nước về hóa đơn, chứng từ và nguồn thu ngân sách.
  • Mặt khách quan: có hành vi in, phát hành hoặc mua bán trái phép, đạt ngưỡng định lượng luật quy định.
  • Mặt chủ quan: lỗi cố ý. Người thực hiện biết rõ việc mua bán là trái phép nhưng vẫn làm.

Cần lưu ý: cả bên bán và bên mua đều có thể bị truy cứu. Người mua không thể biện minh rằng mình “chỉ mua để dùng”.

3. Ngưỡng truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo khoản 1 Điều 203, cá nhân bị truy cứu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Hóa đơn, chứng từ ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số.
  • Hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số.
  • Thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.

“Số” ở đây là số hóa đơn, không phải số quyển. Chỉ cần đạt một trong ba ngưỡng là đủ yếu tố định tội. Hành vi chưa đến ngưỡng sẽ bị xử phạt hành chính, phân tích ở mục 6.

4. Khung hình phạt tội mua bán hóa đơn với cá nhân

4.1. Khung 1: phạt tù đến 03 năm

Người phạm tội thuộc khoản 1 bị phạt tiền từ 50 triệu đến 200 triệu đồng. Tòa án cũng có thể chọn phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

4.2. Khung 2: phạt tù từ 01 đến 05 năm

Mức phạt tiền tăng lên 200 triệu đến 500 triệu đồng, hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Khung này áp dụng khi có một trong các tình tiết:

  • a) Có tổ chức.
  • b) Có tính chất chuyên nghiệp.
  • c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
  • d) Hóa đơn phôi từ 100 số trở lên, hoặc hóa đơn đã ghi nội dung từ 30 số trở lên.
  • đ) Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng trở lên.
  • e) Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước từ 100 triệu đồng trở lên.
  • g) Tái phạm nguy hiểm.

Các đường dây lập công ty “ma” để bán hóa đơn thường bị xem xét theo tình tiết “có tổ chức” hoặc “có tính chất chuyên nghiệp”.

4.3. Hình phạt bổ sung

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội có thể bị phạt tiền thêm từ 10 triệu đến 50 triệu đồng. Họ cũng có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm.

4.4. Mức độ tội phạm và thời hiệu truy cứu

Khung 1 có mức cao nhất 03 năm tù, thuộc loại tội phạm ít nghiêm trọng. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 05 năm. Khung 2 có mức cao nhất 05 năm tù, thuộc loại tội phạm nghiêm trọng. Thời hiệu truy cứu là 10 năm (Điều 9 và Điều 27 BLHS).

Nói cách khác, giao dịch mua bán hóa đơn từ nhiều năm trước vẫn có thể bị khởi tố khi cơ quan chức năng rà soát lại.

5. Xử lý pháp nhân thương mại mua bán hóa đơn

Doanh nghiệp không “đứng ngoài” vụ án chỉ vì giám đốc hay kế toán là người trực tiếp làm. Theo khoản 4 Điều 203, pháp nhân thương mại phạm tội bị xử lý như sau:

  • Thuộc khoản 1: phạt tiền từ 100 triệu đến 500 triệu đồng.
  • Thuộc các điểm a, b, d, đ, e, g khoản 2: phạt tiền từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng.
  • Thuộc trường hợp Điều 79 BLHS: đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Hình phạt bổ sung với pháp nhân gồm phạt tiền từ 50 triệu đến 200 triệu đồng. Pháp nhân còn có thể bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực hoặc cấm huy động vốn từ 01 đến 03 năm.

Trách nhiệm của pháp nhân không loại trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân. Người quản lý, kế toán trực tiếp thực hiện vẫn có thể bị xử lý riêng.

6. Chưa đủ ngưỡng: bị xử phạt hành chính

Nếu số lượng hóa đơn hoặc số tiền thu lợi chưa đến mức truy cứu, người vi phạm bị xử phạt hành chính. Căn cứ là Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Nghị định này đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần. Gần nhất là Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 16/01/2026. Mức phạt cụ thể phụ thuộc từng hành vi và số lượng hóa đơn vi phạm.

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn chịu hậu quả về thuế:

  • Chi phí gắn với hóa đơn không hợp pháp bị loại khi tính thuế.
  • Thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, hoàn thuế.
  • Bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp.
  • Có thể bị đưa vào diện doanh nghiệp rủi ro cao về thuế.

Nếu bạn là hộ kinh doanh, nên nắm rõ nghĩa vụ xuất hóa đơn tại bài thuế hộ kinh doanh 2026. Quy định chung về lập hóa đơn xem tại bài quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

7. Phân biệt tội mua bán hóa đơn với tội trốn thuế, lừa đảo

Hóa đơn mua về thường được dùng cho một mục đích tiếp theo. Mục đích đó quyết định tội danh có thể bị xem xét thêm.

7.1. Dùng hóa đơn để giảm thuế

Doanh nghiệp dùng hóa đơn không hợp pháp để hạch toán, làm giảm số thuế phải nộp. Khi số thuế trốn đạt ngưỡng luật định, hành vi có thể cấu thành tội trốn thuế theo Điều 200 BLHS.

7.2. Dùng hóa đơn để chiếm đoạt tiền hoàn thuế

Một số đường dây lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng bằng hóa đơn khống. Mục đích là chiếm đoạt tiền từ ngân sách. Tùy chứng cứ, hành vi này có thể bị xem xét theo tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS).

7.3. Chỉ mua bán, chưa sử dụng

Nếu mới dừng ở việc mua bán, chủ yếu xem xét theo Điều 203. Việc định tội danh chính xác là vấn đề chuyên môn sâu. Luật sư cần nghiên cứu toàn bộ hồ sơ trước khi đưa ra nhận định.

8. Bị triệu tập vì mua bán hóa đơn: cần làm gì?

Nhiều vụ việc bắt đầu bằng một giấy mời làm việc của cơ quan thuế hoặc cơ quan công an. Cách ứng xử ở giai đoạn đầu ảnh hưởng lớn đến kết quả.

  • Không tiêu hủy chứng từ: xóa dữ liệu, sửa sổ sách có thể khiến tình thế nặng hơn.
  • Rà soát lại giao dịch: tập hợp hợp đồng, biên bản giao nhận, chứng từ thanh toán chứng minh giao dịch thật.
  • Không khai báo khi chưa nắm rõ vấn đề: lời khai ban đầu thường được dùng xuyên suốt vụ án.
  • Mời luật sư sớm: luật sư nên được mời ngay từ khi vụ việc mới phát sinh. Xem thủ tục mời luật sư bào chữa.
  • Khắc phục hậu quả: chủ động nộp lại khoản thu lợi bất chính, nộp bổ sung thuế.

Khắc phục hậu quả, thành khẩn khai báo là tình tiết giảm nhẹ theo Điều 51 BLHS. Với mức án không quá 03 năm tù, người phạm tội có thể được xem xét hưởng án treo nếu đủ điều kiện.

Từ 01/7/2025, vụ án hình sự loại này do Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm theo mô hình tổ chức tòa án mới.

9. Dịch vụ luật sư bào chữa tội mua bán hóa đơn tại Công ty Luật Dragon

Đội ngũ luật sư Công ty Luật TNHH Dragon tư vấn vụ án tội mua bán hóa đơn

Đội ngũ luật sư và chuyên viên Công ty Luật TNHH Dragon.

Công ty Luật TNHH Dragon có trụ sở tại Long Biên, Hà Nội và chi nhánh tại Hải Phòng. Luật sư của Dragon hỗ trợ cá nhân, doanh nghiệp trong vụ việc về hóa đơn, thuế ở các việc:

  • Đánh giá rủi ro pháp lý khi doanh nghiệp nhận giấy mời của cơ quan thuế, công an.
  • Rà soát hóa đơn đầu vào, chứng từ, hợp đồng để chứng minh giao dịch thật.
  • Tham gia lấy lời khai, bào chữa cho bị can, bị cáo ở mọi giai đoạn tố tụng.
  • Bảo vệ quyền lợi pháp nhân thương mại bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Bào chữa các vụ án liên quan như trốn thuế.

Luật sư Nguyễn Minh Long tại trụ sở Công ty Luật Dragon

Luật sư trưởng Nguyễn Minh Long tại trụ sở Công ty Luật Dragon.

Phí tư vấn trực tiếp từ 500.000 đồng/giờ. Đây là mức giá tham khảo, có thể thay đổi theo tính chất vụ việc. Tìm hiểu thêm về đội ngũ luật sư bào chữa hình sự giỏi tại Hà Nội của Dragon.

Giải đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp: Tội mua bán hóa đơn

1Mua bán hóa đơn bao nhiêu thì bị đi tù?▼

Cá nhân bị truy cứu khi mua bán từ 50 số hóa đơn phôi, từ 10 số hóa đơn đã ghi nội dung, hoặc thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng. Hình phạt tù ở khung 1 là 06 tháng đến 03 năm. Tòa án cũng có thể chọn phạt tiền hoặc cải tạo không giam giữ.

2Người mua hóa đơn có bị xử lý hình sự không?▼

Có. Điều 203 BLHS xử lý hành vi mua bán trái phép, tức là cả bên bán và bên mua. Nếu hóa đơn mua về được dùng để giảm thuế, người mua còn có thể bị xem xét thêm về tội trốn thuế.

3Mua bán hóa đơn điện tử có bị coi là phạm tội không?▼

Có. Điều 203 không phân biệt hóa đơn giấy hay hóa đơn điện tử. Xuất hóa đơn điện tử không có giao dịch thật để bán cho người khác vẫn là mua bán trái phép hóa đơn. Dữ liệu hóa đơn điện tử còn giúp cơ quan chức năng truy vết dễ hơn.

4Doanh nghiệp mua bán hóa đơn bị phạt bao nhiêu?▼

Pháp nhân thương mại bị phạt tiền từ 100 triệu đến 500 triệu đồng ở khung cơ bản. Trường hợp tăng nặng, mức phạt từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng. Pháp nhân thuộc trường hợp Điều 79 BLHS có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

5Mua bán hóa đơn từ nhiều năm trước còn bị khởi tố không?▼

Có thể. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 05 năm với khung 1 và 10 năm với khung 2. Thời hiệu tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Trong thời hạn này, cơ quan tố tụng vẫn có quyền khởi tố.

Kết luận

Tội mua bán hóa đơn không chỉ nhắm vào đường dây bán hóa đơn. Người mua, kế toán và cả doanh nghiệp đều có thể bị xử lý. Ngưỡng truy cứu khá thấp: 10 số hóa đơn đã ghi nội dung là đủ. Cách an toàn nhất là chỉ sử dụng hóa đơn gắn với giao dịch thật. Khi đã phát sinh vụ việc, hãy mời luật sư sớm để có phương án bảo vệ phù hợp.

Bài viết được kiểm duyệt nội dung bởi Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon.

Nhận giấy mời của cơ quan thuế, công an về hóa đơn?

Luật sư Công ty Luật TNHH Dragon rà soát hồ sơ, đánh giá rủi ro và đồng hành bảo vệ quyền lợi của bạn ngay từ đầu.

Cần tư vấn về vấn đề pháp lý này?

Công ty Luật Dragon tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.