Tư vấn Hình Sự

Điều 306 Bộ luật Hình sự quy định về tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ 

admin 12/02/2025 16 phút đọc Cập nhật 08/08/2026

Trả lời nhanh: Theo Điều 306 Bộ luật Hình sự, hành vi chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm, cao nhất 07 năm tù. Người vi phạm chỉ bị xử lý hình sự khi đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về tội này mà còn vi phạm.

Nội dung Quy định
Căn cứ pháp lý Điều 306 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
Khung hình phạt cơ bản Khoản 1: phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Chỉ áp dụng khi người thực hiện hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Khung tăng nặng Khoản 2: phạt tù từ 01 năm đến 05 năm khi có tổ chức, vật phạm pháp có số lượng lớn, vận chuyển hoặc mua bán qua biên giới, làm chết người, gây thương tích với tỷ lệ tổn thương cơ thể ở mức luật định, tái phạm nguy hiểm. Khoản 3: phạt tù từ 03 năm đến 07 năm khi vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn, làm chết 02 người trở lên.
Chủ thể Bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.
Mặt chủ quan (lỗi) Lỗi cố ý. Người phạm tội biết rõ tính chất của đối tượng và biết mình không được cơ quan có thẩm quyền cho phép chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ đó.
Hình phạt bổ sung Khoản 4: phạt tiền theo mức quy định tại khoản 4 Điều 306, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 306 Bộ luật Hình sự quy định về tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ 

Chi tiết Điều 306 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017

Điều 306. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ
1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng săn, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vật phạm pháp có số lượng lớn;
c) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
d) Làm chết người;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn;
b) Làm chết 02 người trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên;
d) Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.”

Phân tích 4 yếu tố cấu thành tội phạm:

–           Chủ thể của tội phạm:

Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

 –           Mặt chủ quan của tội phạm:

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

Người phạm tội biết rõ tính chất của đối tượng là vũ khí quân dụng, là phương tiện kỹ thuật quân sự, người phạm tội cũng biết mình không được các cơ quan có thẩm quyền cho phép chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng cũng như mua bán vũ khí dân dụng.

–           Khách thể của tội phạm:

Chế độ an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

–           Mặt khách quan của tội phạm:

+ Về hành vi: Có một trong các hành vi sau:

  • Có hành vi chế tạo trái phép vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ.
  • Có hành vi tàng trữ trái phép vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ.
  • Có hành vi vận chuyển trái phép vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ.
  • Có hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ.
  • Có hành vi mua bán trái phép vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ.
  • Có hành vi chiếm đoạt vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ.

+ Dấu hiệu khác:

Người thực hiện các hành vi nêu trên chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

Văn bản hướng dẫn:

  • Hướng dẫn khoản 1 về “vũ khí thô sơ” và “công cụ hỗ trợ khác”

Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Vũ khí thô sơlà vũ khí có cấu tạo, nguyên lý hoạt động đơn giản và được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, bao gồm: dao găm, kiếm, giáo, mác, thương, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ, phi tiêu.

    1. Công cụ hỗ trợ là phương tiện, động vật nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp, bao gồm:

a) Súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi; súng bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh, đánh dấu và đạn sử dụng cho các loại súng này;

b) Phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa;

c) Lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ;

d) Dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại; khóa số tám, bàn chông, dây đinh gai; áo giáp; găng tay điện, găng tay bắt dao; lá chắn, mũ chống đạn; thiết bị áp chế bằng âm thanh;

đ) Động vật nghiệp vụ là động vật được huấn luyện để sử dụng cho yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;

e) Công cụ hỗ trợ có tính năng, tác dụng tương tự là phương tiện được chế tạo, sản xuất không theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, có tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này.

 

====================================================

Công ty luật Dragon chuyên tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến online – 1900 599 979

Để biết thêm thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ với Luật sư Hà Nội theo địa chỉ dưới đây.

  1. Trụ sở chính Công ty luật Dragon tại quận Cầu Giấy:  Phòng 6, Tầng 14, Tòa nhà VIMECO, Đường Phạm Hùng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
  2. VPĐD Công ty luật Dragon tại quận Long Biên: Số 24 Ngõ 29 Phố Trạm, phường Long Biên, quận Long Biên, Tp Hà Nội.
  3. Chi nhánh văn phòng luật sư Dragon tại Hải Phòng: Phòng 6 tầng 4 Tòa Nhà Khánh Hội, đường Lê Hồng Phong, quận Hồng Bàng, Tp Hải Phòng.

Công ty luật Dragon cung cấp biểu phí và thù lao luật sư tham khảo tại đây

Thạc sĩ Luật sư Nguyễn Minh Long

Giải đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp: Điều 306 Bộ luật Hình sự quy định về tội…

1

Tội chế tạo, tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí thô sơ bị phạt bao nhiêu năm tù?

Khung cơ bản tại khoản 1 Điều 306 là phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Nếu phạm tội có tổ chức, vật phạm pháp có số lượng lớn, vận chuyển hoặc mua bán qua biên giới, làm chết người hoặc tái phạm nguy hiểm thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Trường hợp vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn, làm chết 02 người trở lên thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

2

Tàng trữ dao găm, kiếm, côn trái phép có bị xử lý hình sự ngay không?

Không phải mọi trường hợp. Người tàng trữ trái phép vũ khí thô sơ chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 306 khi đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại điều này, hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Đây là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành cơ bản, thiếu dấu hiệu này thì chưa cấu thành tội phạm.

3

Những vật nào được coi là vũ khí thô sơ và công cụ hỗ trợ?

Vũ khí thô sơ là vũ khí có cấu tạo, nguyên lý hoạt động đơn giản, gồm dao găm, kiếm, giáo, mác, thương, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ, phi tiêu. Công cụ hỗ trợ gồm súng bắn điện, súng bắn đạn cao su, hơi cay, phương tiện xịt hơi cay, dùi cui điện, dùi cui cao su, khóa số tám, áo giáp, lá chắn, mũ chống đạn, động vật nghiệp vụ và phương tiện có tính năng tương tự.

4

Điều 306 Bộ luật Hình sự xử lý những hành vi nào?

Điều 306 xử lý sáu nhóm hành vi trái phép đối với súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự hoặc công cụ hỗ trợ, gồm chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán và chiếm đoạt. Chỉ cần thực hiện một trong các hành vi này kèm dấu hiệu đã bị xử phạt hành chính hoặc chưa được xóa án tích là đủ cấu thành tội phạm.

5

Ngoài phạt tù, người phạm tội theo Điều 306 còn chịu hình phạt nào?

Theo khoản 4 Điều 306, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền theo mức quy định tại khoản này, bị phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm. Vì việc định khung phụ thuộc vào số lượng vật phạm pháp và hậu quả gây ra, bạn nên liên hệ Công ty Luật TNHH Dragon để luật sư hình sự đánh giá hồ sơ và tư vấn hướng bào chữa phù hợp.

Cần tư vấn về vấn đề pháp lý này?

Công ty Luật Dragon tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.