Tư vấn giao thông

Tước bằng lái xe 2026: Khi nào bị tước, bao lâu, nhận lại thế nào

Hồng Xuân 19/09/2026 32 phút đọc Cập nhật 27/10/2026
Tước bằng lái xe 2026: Khi nào bị tước, bao lâu, nhận lại thế nào

Trả lời nhanh: Tước bằng lái xe (tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thời hạn) là hình thức xử phạt bổ sung theo Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trong thời gian bị tước, người vi phạm không được điều khiển xe theo hạng giấy phép đó. Thời hạn tước từ 01 đến 24 tháng, tính từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực. Từ 01/01/2025, Nghị định 168/2024/NĐ-CP thay Nghị định 100/2019/NĐ-CP và bổ sung cơ chế trừ điểm giấy phép lái xe theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Nghị định 168 đã được sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực 15/8/2026. Trừ điểm không phải hình thức xử phạt. Đó là khác biệt căn bản với việc bị tước giấy phép.

Rất nhiều bài viết trên mạng vẫn dẫn Nghị định 100/2019/NĐ-CP để trả lời câu hỏi “bị tước bằng lái xe bao lâu”. Văn bản đó đã hết hiệu lực từ 01/01/2025. Người đọc theo hướng dẫn cũ dễ tính nhầm thời hạn, nộp nhầm nơi, thậm chí bỏ lỡ thời hiệu khiếu nại.

Bài viết hệ thống lại quy định đang có hiệu lực tại thời điểm tháng 10/2026, với trọng tâm là bốn khái niệm hay bị lẫn lộn: tước, trừ điểm, tịch thu và thu hồi giấy phép lái xe.

Tay cầm vô lăng minh họa quy định tước bằng lái xe và trừ điểm giấy phép lái xe

Nội dung Quy định hiện hành (tháng 10/2026)
Căn cứ pháp lý Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (đã sửa đổi, bổ sung)
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15
Nghị định 168/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2026)
Bản chất của việc tước giấy phép Hình thức xử phạt bổ sung, áp dụng kèm phạt tiền
Thời hạn tước Từ 01 tháng đến 24 tháng, tính từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực
Khác biệt với trừ điểm Trừ điểm là biện pháp quản lý nhà nước, không phải hình thức xử phạt. Giấy phép có 12 điểm theo Điều 58 Luật 36/2024/QH15
Hành vi điển hình bị tước Nồng độ cồn mức cao nhất, lạng lách, đánh võng, đua xe trái phép
Khi vừa tước vừa trừ điểm Thường chỉ áp dụng hình thức tước theo nguyên tắc của Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Cần đối chiếu quyết định cụ thể
Hậu quả nếu vẫn lái xe Bị xử phạt như hành vi không có giấy phép lái xe, thường kèm tạm giữ phương tiện
Thủ tục nhận lại Hết hạn tước thì đến cơ quan đã ra quyết định xử phạt để nhận lại, không phải sát hạch lại
Quyền khiếu nại Khiếu nại trong thời hiệu của Luật Khiếu nại, hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân khu vực

Cập nhật: 27/10/2026 · Biên soạn: Công ty Luật TNHH Dragon · Kiểm duyệt: Luật sư Nguyễn Minh Long

1. Tước bằng lái xe là gì theo quy định hiện hành?

Tước bằng lái xe là cách gọi dân dã của “tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thời hạn”. Đây là một trong các hình thức xử phạt quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, văn bản đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần.

1.1. Hình thức xử phạt chính hay bổ sung?

Đây là chỗ nhiều bài báo viết tắt gây hiểu sai. Cảnh cáo và phạt tiền chỉ có thể là hình thức xử phạt chính. Tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật và đình chỉ hoạt động có thể là hình thức chính hoặc bổ sung, tùy từng nghị định chuyên ngành.

Trong giao thông đường bộ, Nghị định 168/2024/NĐ-CP xếp việc này vào hình thức xử phạt bổ sung. Hình thức đi kèm luôn là phạt tiền. Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền giữ và trả lại sau khi hết hạn tước. Việc bị tước không làm mất hiệu lực vĩnh viễn của giấy phép.

1.2. Loại giấy phép nào có thể bị tước?

Không chỉ giấy phép do Việt Nam cấp. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đối tượng có thể bị tước gồm:

  • Giấy phép lái xe quốc gia do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
  • Giấy phép lái xe quốc tế do nước tham gia Công ước Vienna năm 1968 cấp, trừ giấy phép quốc tế do Việt Nam cấp.
  • Giấy phép lái xe nước ngoài được công nhận theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Với giấy phép tích hợp nhiều hạng, người có thẩm quyền áp dụng với hạng tương ứng loại xe đang điều khiển khi vi phạm.

2. Tước giấy phép khác trừ điểm giấy phép lái xe thế nào?

Nhiều người nghĩ Nghị định 168 đã “bỏ tước bằng, thay bằng trừ điểm”. Cách hiểu đó sai. Hai cơ chế tồn tại song song: trừ điểm cho nhóm hành vi phổ biến, tước bằng cho nhóm đặc biệt nguy hiểm. Thời hạn tước với một số hành vi còn dài hơn trước.

Tiêu chí Tước quyền sử dụng GPLX Trừ điểm GPLX
Bản chất pháp lý Hình thức xử phạt bổ sung Biện pháp quản lý nhà nước, không phải hình thức xử phạt
Giữ giấy phép Cơ quan có thẩm quyền giữ trong thời hạn tước Không giữ, chỉ cập nhật điểm trên cơ sở dữ liệu
Quyền lái xe Bị cấm theo hạng bị tước suốt thời hạn Vẫn được lái xe nếu giấy phép còn điểm
Cách khôi phục Hết thời hạn thì nhận lại giấy phép Phục hồi đủ 12 điểm sau 12 tháng không bị trừ, hoặc phải kiểm tra kiến thức pháp luật nếu bị trừ hết điểm

2.1. Cơ chế 12 điểm hoạt động ra sao?

Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 quy định mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Số điểm bị trừ mỗi lần phụ thuộc tính chất, mức độ hành vi. Có hai cơ chế phục hồi:

  • Phục hồi tự động: giấy phép chưa bị trừ hết điểm được phục hồi đủ 12 điểm nếu không bị trừ điểm trong 12 tháng kể từ lần trừ gần nhất.
  • Phục hồi có điều kiện: bị trừ hết 12 điểm thì không được lái xe theo hạng đó. Sau ít nhất 06 tháng, người lái được kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Đạt yêu cầu thì phục hồi đủ 12 điểm.

2.2. Nguyên tắc trừ điểm ít người biết

Nghị định 168/2024/NĐ-CP đặt ra các nguyên tắc trừ điểm có giá trị thực tế lớn. Bạn nên đối chiếu số điều với quyết định xử phạt của mình:

  • Một lần xử phạt có nhiều hành vi bị trừ điểm thì thường chỉ trừ điểm theo hành vi bị trừ nhiều nhất.
  • Một lần xử phạt vừa có hành vi bị tước vừa có hành vi bị trừ điểm thì thường chỉ áp dụng hình thức tước.
  • Giấy phép đang trong thời hạn bị tước thì thường không bị trừ điểm.
  • Nếu số điểm còn lại ít hơn số điểm bị trừ thì trừ hết số điểm còn lại.

Hai nguyên tắc ở giữa giải thích vì sao nhiều người bị tước giấy phép nhưng quyết định không ghi điểm trừ. Đó thường không phải sai sót của cán bộ xử lý.

3. Phân biệt tước, tịch thu và thu hồi giấy phép lái xe

Ba thuật ngữ có hậu quả pháp lý khác hẳn nhau. Dùng sai từ khi làm đơn khiếu nại có thể khiến bạn mất thời gian bổ sung hồ sơ.

Tịch thu áp dụng với giấy phép không hợp lệ: giấy phép giả, giấy phép không do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc bị tẩy xóa làm sai lệch nội dung. Giấy phép bị tịch thu không được trả lại. Người dùng giấy phép giả còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự. Tham khảo thêm bài về tội vi phạm quy định giao thông đường bộ.

Thu hồi là biện pháp quản lý hành chính. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định các trường hợp thu hồi, gồm ba nhóm. Một là người được cấp không đủ điều kiện sức khỏe. Hai là giấy phép được cấp sai quy định. Ba là giấy phép quá thời hạn tạm giữ mà người vi phạm không đến nhận, không có lý do chính đáng.

Trường hợp cuối là cái bẫy lớn nhất. Người ngại nộp phạt rồi bỏ luôn giấy phép sẽ rơi vào diện bị thu hồi. Hậu quả nặng hơn nhiều so với chịu tước vài tháng.

Khái niệm Bản chất Khi nào áp dụng Lấy lại được không?
Tước quyền sử dụng GPLX Xử phạt bổ sung Vi phạm giao thông nghiêm trọng Có, sau khi hết thời hạn tước
Trừ điểm GPLX Quản lý nhà nước Hành vi thuộc danh mục bị trừ điểm Không giữ bằng, điểm phục hồi theo quy định
Tịch thu GPLX Xử phạt Giấy phép giả, không hợp lệ, bị tẩy xóa Không
Thu hồi GPLX Quản lý hành chính Không đủ sức khỏe, cấp sai, không đến nhận lại Phải làm thủ tục cấp lại

4. Những hành vi nào bị tước giấy phép?

Sau khi Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực, phần lớn lỗi phổ biến chuyển sang cơ chế trừ điểm. Nhóm hành vi còn bị tước thu hẹp lại nhưng mức độ nghiêm khắc tăng lên.

4.1. Vi phạm nồng độ cồn

Đây là ví dụ rõ nhất cho ranh giới giữa trừ điểm và tước bằng:

  • Mức 1 (chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở): phạt tiền và trừ điểm giấy phép lái xe.
  • Mức 2 (vượt quá 50 đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 miligam/1 lít khí thở): phạt tiền và trừ điểm ở mức cao hơn.
  • Mức 3 (vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở): phạt tiền rất nặng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng.

Hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn bị xử lý tương đương mức 3.

4.2. Lạng lách, đánh võng, đua xe trái phép

Đây là nhóm hành vi đặc biệt nguy hiểm, có thể bị tước giấy phép lái xe kèm phạt tiền cao. Mức tước cụ thể phụ thuộc loại xe và tình tiết như gây tai nạn hoặc tái phạm. Với một số hành vi, người vi phạm còn có thể bị tịch thu phương tiện. Hãy đối chiếu điều khoản ghi trong biên bản thay vì tin vào bảng tổng hợp trôi nổi trên mạng.

Nghị định còn quy định tước giấy phép với một số hành vi đặc biệt nguy hiểm khác, điển hình là điều khiển xe khi trong cơ thể có chất ma túy.

4.3. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa gì?

Nghị định 238/2026/NĐ-CP ban hành ngày 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026, sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Nội dung bổ sung tập trung vào các nhóm sau, không phải nhóm hành vi bị tước:

  • Phạt cảnh cáo với hành vi chở trẻ em dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét trên ô tô mà không dùng thiết bị an toàn phù hợp.
  • Xử phạt xe kinh doanh vận tải không lắp thiết bị ghi hình khoang hành khách theo quy định.
  • Xử phạt hành vi dùng vật liệu làm thay đổi khả năng nhận diện biển số.
  • Điều chỉnh thẩm quyền xử phạt của lực lượng Công an nhân dân và chính quyền địa phương.

Điểm quan trọng nhất: Nghị định 238/2026/NĐ-CP không bãi bỏ hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe. Hãy đối chiếu nghị định mới khi tra hành vi cụ thể của bạn.

Quyết định tước giấy phép có đúng thẩm quyền và thời hạn không?

Gửi ảnh quyết định xử phạt qua Zalo, luật sư Dragon rà soát giúp bạn trước khi hết thời hiệu khiếu nại.

5. Tước bằng lái xe bao lâu và cách tính thời hạn

Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định thời hạn tước từ 01 tháng đến 24 tháng. Nghị định chuyên ngành ấn định khung cụ thể cho từng hành vi, chẳng hạn khung 22 đến 24 tháng với nồng độ cồn mức cao nhất. Người có thẩm quyền chọn mức trong khung, có tăng hoặc giảm theo tình tiết của vụ việc.

Thời hạn tước tính từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành, không phải ngày lập biên bản. Nếu giấy phép đã bị tạm giữ trước đó, hãy kiểm tra quyết định xem thời gian tạm giữ có được tính vào thời hạn tước không. Điểm này dễ làm bạn bị tính dôi ra vài tuần.

Một tình huống hay gặp với mức tước dài: giấy phép hết hạn ngay trong lúc đang bị tước. Khi đó bạn nên hỏi cơ quan xử phạt về thủ tục cấp đổi sau khi hết thời hạn tước.

Luật sư tư vấn khiếu nại quyết định tước giấy phép lái xe

6. Ai có thẩm quyền ra quyết định tước giấy phép?

Thẩm quyền tước gắn với chức danh cụ thể trong Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Nghị định 238/2026/NĐ-CP đã sửa phần thẩm quyền của lực lượng Công an nhân dân từ 15/8/2026. Các chức danh có quyền tước gồm:

  • Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm, Đội trưởng.
  • Trưởng phòng Cảnh sát giao thông và các Trưởng phòng nghiệp vụ tương đương ở cấp tỉnh.
  • Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông và các chức danh cấp cục.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo mô hình chính quyền hai cấp từ 01/7/2025, trong phạm vi luật định.

Chiến sĩ cảnh sát giao thông đang thi hành công vụ không có thẩm quyền ra quyết định tước giấy phép. Hành vi thuộc diện bị tước phải chuyển hồ sơ lên người có thẩm quyền.

Việc không còn cấp huyện kéo theo thay đổi thẩm quyền ở địa phương. Bạn nên nắm nguyên tắc chung về xử phạt vi phạm hành chính trước khi làm việc với cơ quan chức năng.

7. Đang bị tước giấy phép mà vẫn lái xe thì xử lý ra sao?

Đây là sai lầm tốn kém nhất. Nhiều người nghĩ bằng vẫn còn hiệu lực, chỉ là “đang bị giữ”. Pháp luật không nhìn nhận như vậy. Trong thời gian bị tước, người điều khiển xe bị xem như không có giấy phép lái xe. Mức phạt không có giấy phép theo Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP:

  • Xe mô tô hai bánh dung tích xi-lanh đến 125 cm3: từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
  • Xe mô tô hai bánh dung tích xi-lanh trên 125 cm3: từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
  • Xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô: từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Phương tiện có thể bị tạm giữ kèm theo, tùy từng trường hợp. Nguy hiểm hơn là rủi ro dân sự và hình sự. Gây tai nạn khi đang bị tước giấy phép khiến người lái mất lợi thế khi thương lượng bồi thường. Hậu quả nghiêm trọng có thể chuyển sang xử lý hình sự, xem thêm bài về tội vi phạm giao thông gây chết người.

8. Thủ tục nhận lại giấy phép lái xe sau khi hết hạn tước

Giấy phép bị tước do cơ quan đã ra quyết định xử phạt giữ. Bạn đến chính cơ quan đó để nhận lại, thường là đội hoặc phòng cảnh sát giao thông nơi lập hồ sơ. Thông tin nơi trả giấy phép luôn được ghi trong quyết định xử phạt. Giấy tờ cần mang theo:

  • Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
  • Biên lai nộp phạt hoặc chứng từ chứng minh đã thi hành xong phần phạt tiền.
  • Giấy tờ tùy thân, kèm văn bản ủy quyền hợp lệ nếu nhờ người khác nhận thay.

Không phải thi lại. Hết thời hạn tước, bạn nhận lại giấy phép và sử dụng bình thường. Sát hạch lại chỉ đặt ra ở tình huống khác, chẳng hạn giấy phép hết hạn sử dụng quá lâu. Riêng trường hợp bị trừ hết 12 điểm thì phải kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi điểm. Nếu bạn làm mất giấy phép trong lúc chờ nhận lại, xem hướng dẫn mất bằng lái xe làm lại.

9. Bị tước không đúng quy định thì khiếu nại thế nào?

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính là quyết định hành chính. Người bị xử phạt có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính. Các căn cứ thường gặp:

  • Xác định sai hành vi, hoặc hành vi không thuộc diện bị tước.
  • Người ký quyết định không có thẩm quyền tước.
  • Áp dụng thời hạn tước vượt khung quy định cho hành vi đó.
  • Không trừ thời gian đã tạm giữ giấy phép vào thời hạn tước.
  • Vi phạm thủ tục lập biên bản, không cho người vi phạm giải trình.

Thời hiệu khiếu nại tính từ ngày nhận được quyết định xử phạt và có hạn. Hãy đọc kỹ phần hướng dẫn quyền khiếu nại ghi trên quyết định, hoặc hỏi luật sư ngay. Khiếu nại lần đầu gửi đến chính người đã ra quyết định. Không đồng ý với kết quả thì khiếu nại lần hai theo thẩm quyền luật định, hoặc khởi kiện vụ án hành chính.

Cần lưu ý bối cảnh cải cách bộ máy. Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi ba luật về tiếp công dân, khiếu nại và tố cáo. Luật có hiệu lực từ 01/7/2026 và đã bãi bỏ thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Vì vậy, trước khi nộp đơn, hãy xác định đúng người có thẩm quyền theo quy định hiện hành. Quy trình và cách tính thời hiệu được phân tích chi tiết trong bài khiếu nại quyết định hành chính.

Nếu chọn con đường tòa án, vụ việc thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân khu vực, mô hình thay cho tòa án cấp huyện từ 01/7/2025. Lưu ý: khiếu nại và khởi kiện không tự động làm tạm đình chỉ việc thi hành quyết định xử phạt.

Cần soạn đơn khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định xử phạt?

Luật sư đánh giá khả năng thành công và soạn hồ sơ giúp bạn. Phí tư vấn trực tiếp từ 500.000 đồng/giờ (mức giá tham khảo, có thể thay đổi).

10. Sai lầm thường gặp khiến người vi phạm mất quyền lợi

  • Không đọc kỹ biên bản trước khi ký. Biên bản là căn cứ quan trọng nhất. Bạn có quyền ghi ý kiến không đồng ý ngay trên biên bản.
  • Nhầm tạm giữ giấy tờ với việc bị tước. Tạm giữ là biện pháp bảo đảm thi hành quyết định, không đồng nghĩa bị tước.
  • Chờ quá thời hiệu khiếu nại. Thời gian trôi rất nhanh, nên hãy xác định hạn ngay khi nhận quyết định.
  • Vẫn lái xe vì nghĩ không ai kiểm tra. Dữ liệu tước bằng và trừ điểm được cập nhật trên hệ thống, cảnh sát giao thông tra cứu trực tiếp.
  • Tin vào bài viết còn dẫn Nghị định 100/2019. Hãy kiểm tra số hiệu văn bản trước khi tin vào bất kỳ mức phạt nào.

Luật sư Công ty Luật TNHH Dragon rà soát quyết định xử phạt

11. Luật sư Dragon hỗ trợ gì trong vụ việc này?

Không phải quyết định tước giấy phép nào cũng đúng. Sai sót thường nằm ở khâu xác định hành vi, thẩm quyền ký và cách tính thời hạn. Công ty Luật TNHH Dragon hỗ trợ khách hàng với phí tư vấn trực tiếp từ 500.000 đồng/giờ (mức giá tham khảo, có thể thay đổi). Các việc chính gồm:

  • Rà soát biên bản và quyết định xử phạt, đối chiếu với điều khoản được viện dẫn trong Nghị định 168/2024/NĐ-CP và Nghị định 238/2026/NĐ-CP.
  • Đánh giá khả năng khiếu nại thành công, tránh tốn thời gian cho vụ việc không có cơ sở.
  • Soạn đơn khiếu nại, đơn khởi kiện và chuẩn bị tài liệu chứng minh.
  • Đại diện làm việc với cơ quan xử phạt, tham gia tố tụng tại Tòa án nhân dân khu vực.

Bạn có thể xem thêm dịch vụ luật sư bào chữa tội vi phạm giao thông đường bộ khi vụ việc có dấu hiệu hình sự. Việc quan trọng nhất là hành động sớm. Hồ sơ càng để lâu, chứng cứ càng khó thu thập và thời hiệu càng cạn.

Giải đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp: Tước bằng lái xe

1Bị tước bằng lái xe có phải thi lại không?▼

Không. Hết thời hạn tước, bạn đến cơ quan đã ra quyết định xử phạt để nhận lại giấy phép và sử dụng bình thường. Việc kiểm tra kiến thức pháp luật chỉ áp dụng cho trường hợp bị trừ hết 12 điểm giấy phép lái xe, không áp dụng cho trường hợp bị tước.

2Tước bằng lái xe và trừ điểm giấy phép lái xe có áp dụng cùng lúc không?▼

Không. Theo nguyên tắc của Nghị định 168/2024/NĐ-CP, một lần xử phạt vừa có hành vi bị tước vừa có hành vi bị trừ điểm thì thường chỉ áp dụng hình thức tước. Hãy đối chiếu quyết định xử phạt của bạn để chắc chắn.

3Thời hạn tước bằng lái xe được tính từ ngày nào?▼

Tính từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành, không phải ngày lập biên bản. Nếu giấy phép đã bị tạm giữ trước đó, hãy kiểm tra trên quyết định xử phạt xem thời gian tạm giữ có được tính vào thời hạn tước không.

4Đang bị tước bằng mà vẫn lái xe thì bị phạt thế nào?▼

Bạn bị xem như không có giấy phép lái xe. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, xe mô tô đến 125 cm3 bị phạt 2 đến 4 triệu đồng. Xe mô tô trên 125 cm3 bị phạt 6 đến 8 triệu đồng. Xe ô tô bị phạt 18 đến 20 triệu đồng. Phương tiện có thể bị tạm giữ kèm theo.

5Nghị định 238/2026/NĐ-CP có bỏ hình thức tước bằng lái xe không?▼

Không. Nghị định 238/2026/NĐ-CP hiệu lực từ 15/8/2026 chỉ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe vẫn còn. Nghị định mới tập trung bổ sung một số hành vi và điều chỉnh thẩm quyền xử phạt.

Kết luận

Tước bằng lái xe không biến mất sau khi cơ chế trừ điểm ra đời. Hai công cụ tồn tại song song, với bản chất pháp lý và hậu quả khác nhau. Người vi phạm cần xác định đúng mình đang bị áp dụng cái nào, tính đúng thời hạn và giữ vững thời hiệu khiếu nại. Quan trọng nhất, hãy tra cứu theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP, thay vì các bài viết còn dẫn Nghị định 100/2019 đã hết hiệu lực.

Bài viết được kiểm duyệt nội dung bởi Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon.

Bị tước bằng lái xe không đúng quy định hoặc cần rà soát quyết định xử phạt?

Luật sư Công ty Luật TNHH Dragon tư vấn từ 500.000 đồng/giờ (mức giá tham khảo, có thể thay đổi), kiểm tra thẩm quyền và thời hạn tước, hỗ trợ khiếu nại đúng thời hiệu để bảo vệ quyền lái xe của bạn.

Cần tư vấn về vấn đề pháp lý này?

Công ty Luật Dragon tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.