Trả lời nhanh: Tước bằng lái xe (tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thời hạn) là hình thức xử phạt bổ sung theo Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trong thời gian bị tước, người vi phạm không được điều khiển xe theo hạng giấy phép đó. Thời hạn tước từ 01 đến 24 tháng, tính từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực. Từ 01/01/2025, Nghị định 168/2024/NĐ-CP thay Nghị định 100/2019/NĐ-CP và bổ sung cơ chế trừ điểm giấy phép lái xe theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Nghị định 168 đã được sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực 15/8/2026. Trừ điểm không phải hình thức xử phạt — đó là khác biệt căn bản với tước bằng lái xe.
Rất nhiều bài viết trên mạng vẫn dẫn Nghị định 100/2019/NĐ-CP để trả lời câu hỏi “bị tước bằng lái xe bao lâu”. Văn bản đó đã hết hiệu lực từ 01/01/2025. Người đọc theo hướng dẫn cũ dễ tính nhầm thời hạn, nộp nhầm nơi, thậm chí bỏ lỡ thời hiệu khiếu nại.
Bài viết hệ thống lại quy định đang có hiệu lực tại thời điểm tháng 9/2026, với trọng tâm là bốn khái niệm hay bị lẫn lộn: tước, trừ điểm, tịch thu và thu hồi giấy phép lái xe.

| Nội dung | Quy định hiện hành (tháng 9/2026) |
|---|---|
| Căn cứ pháp lý | Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2020, 2025) Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2026) |
| Bản chất của tước bằng lái xe | Hình thức xử phạt bổ sung, áp dụng kèm phạt tiền |
| Thời hạn tước | Từ 01 tháng đến 24 tháng, tính từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực |
| Khác biệt với trừ điểm | Trừ điểm là biện pháp quản lý nhà nước, không phải hình thức xử phạt. Giấy phép có 12 điểm theo Điều 58 Luật 36/2024/QH15 |
| Hành vi điển hình bị tước | Nồng độ cồn mức cao nhất, lạng lách, đánh võng, đua xe trái phép |
| Khi vừa tước vừa trừ điểm | Chỉ áp dụng hình thức tước (khoản 2 Điều 5). Không trừ điểm khi giấy phép đang bị tước (Điều 50 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
| Hậu quả nếu vẫn lái xe | Bị xử phạt như hành vi không có giấy phép lái xe, thường kèm tạm giữ phương tiện |
| Thủ tục nhận lại | Hết hạn tước thì đến cơ quan đã ra quyết định xử phạt để nhận lại, không phải sát hạch lại |
| Quyền khiếu nại | Khiếu nại trong 90 ngày, hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân khu vực |
1. Tước bằng lái xe là gì theo quy định hiện hành?
Tước bằng lái xe là cách gọi dân dã của “tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thời hạn”. Đây là một trong năm hình thức xử phạt quy định tại Điều 21 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, đã sửa đổi năm 2020 và năm 2025.
1.1. Hình thức xử phạt chính hay bổ sung?
Đây là chỗ nhiều bài báo viết tắt gây hiểu sai. Cảnh cáo và phạt tiền chỉ có thể là hình thức xử phạt chính. Tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật và đình chỉ hoạt động có thể là hình thức chính hoặc bổ sung, tùy từng nghị định chuyên ngành.
Trong giao thông đường bộ, Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe là hình thức xử phạt bổ sung, luôn đi kèm một hình thức xử phạt chính là phạt tiền. Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền giữ và trả lại sau khi hết hạn tước. Việc bị tước không làm mất hiệu lực vĩnh viễn của giấy phép.
1.2. Loại giấy phép nào có thể bị tước?
Không chỉ giấy phép do Việt Nam cấp. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đối tượng có thể bị tước gồm:
- Giấy phép lái xe quốc gia do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
- Giấy phép lái xe quốc tế do nước tham gia Công ước Vienna năm 1968 cấp, trừ giấy phép quốc tế do Việt Nam cấp.
- Giấy phép lái xe nước ngoài được công nhận theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Với giấy phép tích hợp nhiều hạng, người có thẩm quyền áp dụng với hạng tương ứng loại xe đang điều khiển khi vi phạm.
2. Tước bằng lái xe khác trừ điểm giấy phép lái xe thế nào?
Nhiều người nghĩ Nghị định 168 đã “bỏ tước bằng, thay bằng trừ điểm”. Cách hiểu đó sai. Hai cơ chế tồn tại song song: trừ điểm cho nhóm hành vi phổ biến, tước bằng cho nhóm đặc biệt nguy hiểm. Thời hạn tước với một số hành vi còn dài hơn trước.
| Tiêu chí | Tước quyền sử dụng GPLX | Trừ điểm GPLX |
|---|---|---|
| Bản chất pháp lý | Hình thức xử phạt bổ sung | Biện pháp quản lý nhà nước, không phải hình thức xử phạt |
| Giữ giấy phép | Cơ quan có thẩm quyền giữ trong thời hạn tước | Không giữ, chỉ cập nhật điểm trên cơ sở dữ liệu |
| Quyền lái xe | Bị cấm theo hạng bị tước suốt thời hạn | Vẫn được lái xe nếu giấy phép còn điểm |
| Cách khôi phục | Hết thời hạn thì nhận lại giấy phép | Phục hồi đủ 12 điểm sau 12 tháng không bị trừ, hoặc phải kiểm tra kiến thức pháp luật nếu bị trừ hết điểm |
2.1. Cơ chế 12 điểm hoạt động ra sao?
Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 quy định mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Số điểm bị trừ mỗi lần phụ thuộc tính chất, mức độ hành vi. Có hai cơ chế phục hồi:
- Phục hồi tự động: giấy phép chưa bị trừ hết điểm được phục hồi đủ 12 điểm nếu không bị trừ điểm trong 12 tháng kể từ lần trừ gần nhất.
- Phục hồi có điều kiện: bị trừ hết 12 điểm thì không được lái xe theo hạng đó. Sau ít nhất 06 tháng, người lái được kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Đạt yêu cầu thì phục hồi đủ 12 điểm.
2.2. Nguyên tắc trừ điểm ít người biết
Điều 5 và Điều 50 Nghị định 168/2024/NĐ-CP đặt ra các nguyên tắc có giá trị thực tế rất lớn:
- Nhiều hành vi bị xử phạt trong cùng một lần, nếu có từ 02 hành vi trở lên bị trừ điểm thì chỉ trừ điểm với hành vi bị trừ nhiều điểm nhất.
- Cùng một lần xử phạt mà vừa có hành vi bị tước vừa có hành vi bị trừ điểm thì chỉ áp dụng hình thức tước (khoản 2 Điều 5).
- Không trừ điểm giấy phép khi giấy phép đó đang trong thời hạn bị tước.
- Nếu số điểm còn lại ít hơn số điểm bị trừ thì trừ hết số điểm còn lại.
Hai nguyên tắc ở giữa giải thích vì sao nhiều người bị tước bằng nhưng quyết định không ghi điểm trừ. Đó không phải sai sót của cán bộ xử lý.
3. Phân biệt tước, tịch thu và thu hồi giấy phép lái xe
Ba thuật ngữ có hậu quả pháp lý khác hẳn nhau. Dùng sai từ khi làm đơn khiếu nại có thể khiến hồ sơ bị trả lại.
Tịch thu áp dụng với giấy phép không hợp lệ: giấy phép giả, giấy phép không do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc bị tẩy xóa làm sai lệch nội dung. Giấy phép bị tịch thu không được trả lại. Người dùng giấy phép giả còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự về hành vi sử dụng tài liệu giả.
Thu hồi là biện pháp quản lý hành chính. Khoản 5 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định thu hồi khi người được cấp không đủ điều kiện sức khỏe, khi giấy phép được cấp sai quy định, hoặc khi giấy phép đã quá thời hạn tạm giữ mà người vi phạm không đến nhận và không có lý do chính đáng.
Trường hợp cuối là cái bẫy lớn nhất. Người ngại nộp phạt rồi bỏ luôn bằng lái sẽ rơi vào diện bị thu hồi, hậu quả nặng hơn nhiều so với chịu tước vài tháng.
| Khái niệm | Bản chất | Khi nào áp dụng | Lấy lại được không? |
|---|---|---|---|
| Tước quyền sử dụng GPLX | Xử phạt bổ sung | Vi phạm giao thông nghiêm trọng | Có, sau khi hết thời hạn tước |
| Trừ điểm GPLX | Quản lý nhà nước | Hành vi thuộc danh mục bị trừ điểm | Không giữ bằng, điểm phục hồi theo quy định |
| Tịch thu GPLX | Xử phạt | Giấy phép giả, không hợp lệ, bị tẩy xóa | Không |
| Thu hồi GPLX | Quản lý hành chính | Không đủ sức khỏe, cấp sai, không đến nhận lại | Phải làm thủ tục cấp lại |
4. Những hành vi nào bị tước bằng lái xe?
Sau khi Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực, phần lớn lỗi phổ biến chuyển sang cơ chế trừ điểm. Nhóm hành vi còn bị tước thu hẹp lại nhưng mức độ nghiêm khắc tăng lên.
4.1. Vi phạm nồng độ cồn
Đây là ví dụ rõ nhất cho ranh giới giữa trừ điểm và tước bằng:
- Mức 1 (chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở): phạt tiền và trừ điểm giấy phép lái xe.
- Mức 2 (vượt quá 50 đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 miligam/1 lít khí thở): phạt tiền và trừ điểm ở mức cao hơn.
- Mức 3 (vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở): phạt tiền rất nặng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng.
Hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn bị xử lý tương đương mức 3.
4.2. Lạng lách, đánh võng, đua xe trái phép
Nhóm này bị tước bằng trong mọi trường hợp. Với xe mô tô, xe gắn máy, mức tước thông thường là 10 đến 12 tháng. Tái phạm hoặc gây tai nạn thì tăng lên 22 đến 24 tháng. Với ô tô, mức phạt tiền cao hơn nhiều lần, thời hạn tước cũng ở hai khung tương tự.
Nghị định còn quy định tước bằng với một số hành vi đặc biệt nguy hiểm khác, điển hình là điều khiển xe khi trong cơ thể có chất ma túy. Hãy đối chiếu trực tiếp hành vi ghi trong biên bản với điều khoản được viện dẫn, thay vì tra theo các bảng tổng hợp trôi nổi trên mạng.
4.3. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa gì?
Nghị định 238/2026/NĐ-CP ban hành ngày 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026, sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Theo định hướng xây dựng văn bản, nghị định này không nâng mức phạt tiền và không nâng mức trừ điểm với các hành vi đã có. Nội dung bổ sung tập trung vào nhóm khác:
- Phạt cảnh cáo với hành vi chở trẻ em dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét trên ô tô mà không dùng thiết bị an toàn phù hợp.
- Lộ trình lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe và khoang hành khách trên xe kinh doanh vận tải.
- Chế tài với hành vi chở người có thu tiền mà không phải đơn vị kinh doanh vận tải hành khách.
- Điều chỉnh thẩm quyền xử phạt của một số chức danh ở địa phương.
Điểm quan trọng nhất: Nghị định 238/2026/NĐ-CP không bãi bỏ hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe. Các hành vi bị tước và khung thời hạn tước về cơ bản giữ nguyên theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
5. Tước bằng lái xe bao lâu và cách tính thời hạn
Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định thời hạn tước từ 01 tháng đến 24 tháng. Nghị định chuyên ngành ấn định khung cụ thể cho từng hành vi, ví dụ 10 đến 12 tháng, hoặc 22 đến 24 tháng. Người có thẩm quyền lấy mức trung bình của khung, rồi tăng hoặc giảm theo tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
Thời hạn tước tính từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành, không phải ngày lập biên bản. Nếu giấy phép đã bị tạm giữ trước đó, thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tước. Hãy kiểm tra kỹ điểm này để không bị tính dôi ra vài tuần.
Một tình huống phổ biến với mức tước 22 đến 24 tháng: giấy phép hết hạn sử dụng ngay trong lúc đang bị tước. Khi đó bạn phải chờ hết thời hạn tước mới được làm thủ tục cấp đổi.
6. Ai có thẩm quyền ra quyết định tước bằng lái xe?
Thẩm quyền tước gắn với chức danh và mức phạt tiền tối đa mà chức danh đó được áp dụng. Trong giao thông đường bộ, thẩm quyền thuộc về ba nhóm chính:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp từ 01/7/2025.
- Trưởng Công an cấp xã, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông và các chức danh tương đương trở lên.
- Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông và các chức danh cấp cục.
Chiến sĩ cảnh sát giao thông đang thi hành công vụ chỉ được phạt tiền ở mức thấp, không có quyền tự mình ra quyết định tước bằng. Hành vi thuộc diện bị tước phải chuyển hồ sơ lên người có thẩm quyền cao hơn.
Nghị định 238/2026/NĐ-CP đã nâng mức phạt tiền tối đa thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lên 37.500.000 đồng, còn cấp tỉnh là 75.000.000 đồng. Đây là hệ quả trực tiếp của việc không còn cấp huyện. Bạn nên nắm nguyên tắc chung về xử phạt vi phạm hành chính trước khi làm việc với cơ quan chức năng.
7. Đang bị tước bằng lái xe mà vẫn lái xe thì bị xử lý ra sao?
Đây là sai lầm tốn kém nhất. Nhiều người nghĩ bằng vẫn còn hiệu lực, chỉ là “đang bị giữ”. Pháp luật không nhìn nhận như vậy. Trong thời gian bị tước, nếu cá nhân vẫn tiến hành hoạt động ghi trong giấy phép thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép. Mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP:
- Xe mô tô hai bánh dung tích xi-lanh đến 125 cm3: từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
- Xe mô tô hai bánh dung tích xi-lanh trên 125 cm3: từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
- Xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô: từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Phương tiện thường bị tạm giữ kèm theo. Thời hạn tước của quyết định cũ vẫn tiếp tục chạy. Nguy hiểm hơn là rủi ro dân sự và hình sự: gây tai nạn khi đang bị tước bằng khiến người lái mất phần lớn lợi thế đàm phán bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm cũng có căn cứ từ chối chi trả. Hậu quả nghiêm trọng có thể chuyển sang xử lý hình sự, xem thêm bài về tội vi phạm giao thông gây chết người.
8. Thủ tục nhận lại giấy phép lái xe sau khi hết hạn tước
Giấy phép bị tước do cơ quan đã ra quyết định xử phạt giữ. Bạn đến chính cơ quan đó để nhận lại, thường là đội hoặc phòng cảnh sát giao thông nơi lập hồ sơ. Thông tin nơi trả giấy phép luôn được ghi trong quyết định xử phạt. Giấy tờ cần mang theo:
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
- Biên lai nộp phạt hoặc chứng từ chứng minh đã thi hành xong phần phạt tiền.
- Giấy tờ tùy thân, kèm văn bản ủy quyền hợp lệ nếu nhờ người khác nhận thay.
Không phải thi lại. Hết thời hạn tước, bạn nhận lại giấy phép và sử dụng bình thường. Sát hạch lại chỉ đặt ra ở tình huống khác, chẳng hạn giấy phép hết hạn sử dụng quá lâu. Riêng trường hợp bị trừ hết 12 điểm thì phải kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi điểm.
9. Bị tước bằng lái xe không đúng quy định thì khiếu nại thế nào?
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính là quyết định hành chính. Người bị xử phạt có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính. Các căn cứ thường gặp:
- Xác định sai hành vi, hoặc hành vi không thuộc diện bị tước bằng lái xe.
- Người ký quyết định không có thẩm quyền tước.
- Áp dụng thời hạn tước vượt khung quy định cho hành vi đó.
- Không trừ thời gian đã tạm giữ giấy phép vào thời hạn tước.
- Vi phạm thủ tục lập biên bản, không cho người vi phạm giải trình.
Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt. Khiếu nại lần đầu gửi đến chính người đã ra quyết định. Không đồng ý với kết quả thì khiếu nại lần hai lên thủ trưởng cấp trên trực tiếp, hoặc khởi kiện vụ án hành chính.
Cần lưu ý bối cảnh cải cách bộ máy. Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo, hiệu lực từ 01/7/2026, đã bãi bỏ Điều 18 Luật Khiếu nại về thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Với quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, khiếu nại lần hai nay lên thẳng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quy trình và cách tính thời hiệu được phân tích chi tiết trong bài khiếu nại quyết định hành chính.
Nếu chọn con đường tòa án, vụ việc thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân khu vực, mô hình thay cho tòa án cấp huyện từ 01/7/2025. Lưu ý: khiếu nại và khởi kiện không tự động làm tạm đình chỉ việc thi hành quyết định xử phạt.
10. Sai lầm thường gặp khiến người vi phạm mất quyền lợi
- Không đọc kỹ biên bản trước khi ký. Biên bản là căn cứ quan trọng nhất. Bạn có quyền ghi ý kiến không đồng ý ngay trên biên bản.
- Nhầm tạm giữ giấy tờ với tước bằng lái xe. Tạm giữ là biện pháp bảo đảm thi hành quyết định, không đồng nghĩa bị tước.
- Chờ quá thời hiệu khiếu nại. Chín mươi ngày trôi rất nhanh.
- Vẫn lái xe vì nghĩ không ai kiểm tra. Dữ liệu tước bằng và trừ điểm được cập nhật trên hệ thống, cảnh sát giao thông tra cứu trực tiếp.
- Tin vào bài viết còn dẫn Nghị định 100/2019. Hãy kiểm tra số hiệu văn bản trước khi tin vào bất kỳ mức phạt nào.
11. Luật sư Dragon hỗ trợ gì trong vụ việc tước bằng lái xe?
Không phải quyết định tước bằng lái xe nào cũng đúng. Sai sót thường nằm ở khâu xác định hành vi, thẩm quyền ký và cách tính thời hạn. Công ty Luật TNHH Dragon hỗ trợ khách hàng:
- Rà soát biên bản và quyết định xử phạt, đối chiếu với điều khoản được viện dẫn trong Nghị định 168/2024/NĐ-CP và Nghị định 238/2026/NĐ-CP.
- Đánh giá khả năng khiếu nại thành công, tránh tốn thời gian cho vụ việc không có cơ sở.
- Soạn đơn khiếu nại, đơn khởi kiện và chuẩn bị tài liệu chứng minh.
- Đại diện làm việc với cơ quan xử phạt, tham gia tố tụng tại Tòa án nhân dân khu vực.
Việc quan trọng nhất là hành động sớm. Hồ sơ càng để lâu, chứng cứ càng khó thu thập và thời hiệu càng cạn.
Giải đáp nhanh
Câu hỏi thường gặp: Tước bằng lái xe
1Bị tước bằng lái xe có phải thi lại không?▼
Không. Hết thời hạn tước, bạn đến cơ quan đã ra quyết định xử phạt để nhận lại giấy phép và sử dụng bình thường. Việc kiểm tra kiến thức pháp luật chỉ áp dụng cho trường hợp bị trừ hết 12 điểm giấy phép lái xe, không áp dụng cho trường hợp bị tước.
2Tước bằng lái xe và trừ điểm giấy phép lái xe có áp dụng cùng lúc không?▼
Không. Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, trong cùng một lần xử phạt mà vừa có hành vi bị tước vừa có hành vi bị trừ điểm thì chỉ áp dụng hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe. Ngoài ra, không trừ điểm giấy phép khi giấy phép đó đang trong thời hạn bị tước.
3Thời hạn tước bằng lái xe được tính từ ngày nào?▼
Tính từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành, không phải ngày lập biên bản. Nếu giấy phép lái xe đã bị tạm giữ trước đó, thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tước. Bạn nên kiểm tra kỹ nội dung này trên quyết định xử phạt.
4Đang bị tước bằng mà vẫn lái xe thì bị phạt thế nào?▼
Bạn bị xử phạt như hành vi không có giấy phép lái xe. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức phạt là 2 đến 4 triệu đồng với xe mô tô đến 125 cm3, 6 đến 8 triệu đồng với xe mô tô trên 125 cm3 và 18 đến 20 triệu đồng với xe ô tô. Phương tiện thường bị tạm giữ kèm theo.
5Nghị định 238/2026/NĐ-CP có bỏ hình thức tước bằng lái xe không?▼
Không. Nghị định 238/2026/NĐ-CP hiệu lực từ 15/8/2026 chỉ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe vẫn được giữ nguyên. Nghị định này cũng không nâng mức phạt tiền và mức trừ điểm đối với các hành vi vi phạm đã có.
Kết luận
Tước bằng lái xe không biến mất sau khi cơ chế trừ điểm ra đời. Hai công cụ tồn tại song song, với bản chất pháp lý và hậu quả khác nhau. Người vi phạm cần xác định đúng mình đang bị áp dụng cái nào, tính đúng thời hạn và giữ vững thời hiệu khiếu nại 90 ngày. Quan trọng nhất, hãy tra cứu theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP, thay vì các bài viết còn dẫn Nghị định 100/2019 đã hết hiệu lực.
Bài viết được kiểm duyệt nội dung bởi Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon.
Luật sư Công ty Luật TNHH Dragon tư vấn miễn phí, kiểm tra thẩm quyền và thời hạn tước, hỗ trợ khiếu nại đúng thời hiệu để bảo vệ quyền lái xe của bạn.
