Tư vấn Hình Sự

Tội Trộm Cắp Tài Sản: Cấu Thành Và Khung Hình Phạt 2026

Hồng Xuân 16/09/2026 16 phút đọc

Trả lời nhanh: Tội trộm cắp tài sản quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác. Tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên đã đủ căn cứ xử lý hình sự. Dưới 2 triệu đồng vẫn bị truy cứu nếu đã bị xử phạt hành chính, đã bị kết án chưa xóa án tích về hành vi chiếm đoạt, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính, di vật, cổ vật. Khung hình phạt cao nhất lên đến 20 năm tù khi tài sản trị giá từ 500 triệu đồng trở lên.

Trộm cắp vặt hay trộm cắp giá trị lớn đều có thể bị xử lý hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành. Nhiều người nhầm lẫn mốc giá trị tài sản, nhầm tội trộm cắp với cướp giật hoặc lừa đảo, dẫn đến hoang mang khi bị tạm giữ, khởi tố. Bài viết dưới đây phân tích đầy đủ cấu thành tội trộm cắp tài sản, các khung hình phạt theo Điều 173 và cách phân biệt với các tội chiếm đoạt tài sản khác.

Nội dung Quy định hiện hành
Căn cứ pháp lý Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017
Dấu hiệu cấu thành Lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác, cố ý, nhằm chiếm đoạt
Giá trị tài sản tối thiểu cấu thành tội Từ 2.000.000 đồng trở lên (hoặc dưới 2 triệu nếu có tình tiết đặc biệt)
Khung 1 (Khoản 1) Cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 6 tháng – 3 năm; tài sản 2 – dưới 50 triệu đồng
Khung 2 (Khoản 2) Tù 2 – 7 năm; tài sản 50 – dưới 200 triệu đồng hoặc có tình tiết định khung
Khung 3 (Khoản 3) Tù 7 – 15 năm; tài sản 200 – dưới 500 triệu đồng
Khung 4 (Khoản 4) Tù 12 – 20 năm; tài sản từ 500 triệu đồng trở lên
Hình phạt bổ sung Phạt tiền 5.000.000 – 50.000.000 đồng
Chưa đủ yếu tố hình sự Phạt hành chính 2.000.000 – 3.000.000 đồng theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP
Phân biệt Khác cướp giật (công khai, nhanh chóng), công nhiên chiếm đoạt (công khai, trắng trợn), lừa đảo (dùng gian dối)

1. Tội trộm cắp tài sản là gì?

Tội trộm cắp tài sản là hành vi cố ý lén lút chiếm đoạt tài sản đang do người khác quản lý. Người phạm tội lợi dụng lúc chủ tài sản không biết để lấy tài sản một cách âm thầm.

Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định cụ thể tội danh này. Yếu tố “lén lút” là dấu hiệu đặc trưng, phân biệt trộm cắp với các tội chiếm đoạt tài sản công khai như cướp giật hay công nhiên chiếm đoạt.

1.1. Lén lút nghĩa là gì?

Lén lút là hành vi che giấu việc chiếm đoạt tài sản với người quản lý tài sản. Người phạm tội có thể lén lút với cả người xung quanh, không riêng chủ tài sản.

Ví dụ thường gặp: móc túi, bẻ khóa nhà trộm đồ, trộm xe máy để nơi công cộng, nhân viên lợi dụng lúc vắng người lấy tài sản của công ty.

2. Cấu thành tội trộm cắp tài sản

Một hành vi bị xem là tội trộm cắp tài sản khi thỏa đủ 4 yếu tố cấu thành sau.

  • Mặt khách quan: Có hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản đang do người khác quản lý.
  • Mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý, mong muốn chiếm đoạt tài sản.
  • Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên chịu trách nhiệm với mọi khung hình phạt. Người từ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hình sự với trường hợp rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
  • Khách thể: Quyền sở hữu tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức bị xâm phạm.

Tài sản bị chiếm đoạt phải đang có chủ quản lý thực tế. Nếu tài sản đã bị bỏ, vô chủ, hành vi lấy đi không cấu thành tội trộm cắp.

3. Giá trị tài sản bao nhiêu thì bị truy cứu hình sự?

Mốc giá trị tài sản là căn cứ quan trọng nhất để xác định có xử lý hình sự hay không. Theo Điều 173, tài sản trộm cắp trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên đã đủ căn cứ khởi tố.

3.1. Trường hợp dưới 2 triệu đồng vẫn bị xử lý hình sự

Tài sản dưới 2 triệu đồng vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau.

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm.
  • Đã bị kết án về tội trộm cắp tài sản hoặc các tội chiếm đoạt tài sản khác, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
  • Tài sản là di vật, cổ vật.

Đây là điểm nhiều người bỏ qua khi tự đánh giá vụ việc. Một vụ trộm cắp tài sản trị giá vài trăm nghìn đồng vẫn có thể bị khởi tố nếu người thực hiện từng bị xử phạt hành chính về hành vi tương tự.

4. Các khung hình phạt tội trộm cắp tài sản

Điều 173 chia thành 4 khung hình phạt, tăng dần theo giá trị tài sản và tình tiết định khung.

4.1. Khung 1: Cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 6 tháng – 3 năm

Áp dụng khi tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp tại Mục 3.1.

4.2. Khung 2: Tù 2 – 7 năm

Áp dụng khi tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, hoặc có tình tiết định khung như phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, dùng thủ đoạn xảo quyệt hoặc nguy hiểm, hành hung để tẩu thoát, tái phạm nguy hiểm, hoặc tài sản là bảo vật quốc gia.

4.3. Khung 3: Tù 7 – 15 năm

Áp dụng khi tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để phạm tội.

4.4. Khung 4: Tù 12 – 20 năm

Áp dụng khi tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên, hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp để phạm tội. Đây là khung hình phạt nặng nhất của tội trộm cắp tài sản.

4.5. Hình phạt bổ sung

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền bổ sung từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

5. Phân biệt tội trộm cắp tài sản với các tội chiếm đoạt tài sản khác

Nhiều vụ án bị xác định sai tội danh ngay từ giai đoạn điều tra vì nhầm lẫn thủ đoạn phạm tội. Bảng dưới đây tóm tắt điểm khác biệt cốt lõi.

5.1. Trộm cắp tài sản và cướp giật tài sản

Trộm cắp thực hiện lén lút, chủ tài sản không hề biết. Cướp giật thực hiện công khai, nhanh chóng giằng lấy tài sản trước mặt chủ tài sản rồi tẩu thoát.

5.2. Trộm cắp tài sản và công nhiên chiếm đoạt tài sản

Trộm cắp che giấu hành vi với người quản lý tài sản. Công nhiên chiếm đoạt lấy tài sản một cách công khai, trắng trợn, lợi dụng chủ tài sản không có điều kiện ngăn cản ngay lúc đó.

5.3. Trộm cắp tài sản và lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Trộm cắp không có sự đồng ý của chủ tài sản. Lừa đảo dùng thủ đoạn gian dối khiến chủ tài sản tự nguyện giao tài sản, sau đó chiếm đoạt.

6. Trộm cắp dưới 2 triệu đồng, chưa đủ yếu tố cấu thành tội thì xử lý sao?

Trường hợp tài sản dưới 2.000.000 đồng và không thuộc các tình tiết đặc biệt nêu tại Mục 3.1, người vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính, không bị xử lý hình sự.

Theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi trộm cắp tài sản trong trường hợp này bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Người vi phạm còn có thể bị tịch thu tang vật, buộc trả lại tài sản hoặc bồi thường thiệt hại cho người bị hại.

Nếu tái phạm sau khi đã bị xử phạt hành chính, hành vi trộm cắp lần sau dù giá trị nhỏ vẫn đủ căn cứ xử lý hình sự.

7. Khi nào cần luật sư bào chữa trong vụ án trộm cắp tài sản?

Người bị tạm giữ, khởi tố về tội trộm cắp tài sản nên có luật sư tham gia càng sớm càng tốt. Luật sư giúp xác định đúng giá trị tài sản định giá, đúng khung hình phạt, tránh bị áp khung nặng hơn thực tế.

Luật sư cũng hỗ trợ tìm tình tiết giảm nhẹ như thành khẩn khai báo, tự nguyện bồi thường, khắc phục hậu quả, phạm tội lần đầu. Đây là căn cứ để tòa xem xét mức án nhẹ hơn hoặc cho hưởng án treo.

Xem thêm thủ tục mời luật sư bào chữa trong vụ án hình sự để chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ cần thiết ngay từ giai đoạn tạm giữ. Trường hợp vụ án có tình tiết hành hung để tẩu thoát dẫn đến thương tích, người bị hại có thể tìm hiểu thêm về tội cố ý gây thương tích để nắm rõ quyền lợi liên quan.

Bài viết được kiểm duyệt nội dung bởi Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon.

Giải đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp: Tội trộm cắp tài sản

1Trộm cắp tài sản bao nhiêu tiền thì bị đi tù?

Tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên đã đủ căn cứ xử lý hình sự theo Điều 173 Bộ luật Hình sự. Khung hình phạt thấp nhất là cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù 6 tháng đến 3 năm.

2Trộm cắp dưới 2 triệu đồng có bị khởi tố không?

Thông thường chỉ bị xử phạt hành chính 2.000.000 – 3.000.000 đồng. Vẫn có thể bị khởi tố nếu đã bị xử phạt hành chính hoặc kết án về hành vi chiếm đoạt tài sản chưa xóa án tích, hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính, di vật, cổ vật.

3Tội trộm cắp tài sản khác gì tội cướp giật tài sản?

Trộm cắp thực hiện lén lút, chủ tài sản không biết. Cướp giật thực hiện công khai, nhanh chóng giằng lấy tài sản trước mặt chủ tài sản rồi tẩu thoát ngay.

4Khung hình phạt cao nhất của tội trộm cắp tài sản là bao nhiêu năm tù?

Cao nhất là 20 năm tù, áp dụng khi tài sản chiếm đoạt trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp để phạm tội.

5Người dưới 16 tuổi trộm cắp tài sản có bị xử lý hình sự không?

Người từ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hình sự khi phạm tội thuộc trường hợp rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. Người từ đủ 16 tuổi trở lên chịu trách nhiệm với mọi khung hình phạt.

Kết luận

Tội trộm cắp tài sản được xử lý dựa trên giá trị tài sản chiếm đoạt và các tình tiết định khung cụ thể. Mốc 2.000.000 đồng và các trường hợp ngoại lệ quyết định một vụ việc bị xử lý hình sự hay chỉ xử phạt hành chính. Người liên quan cần xác định đúng khung áp dụng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Bị tạm giữ, khởi tố về tội trộm cắp tài sản?

Luật sư Công ty Luật TNHH Dragon tư vấn miễn phí, hỗ trợ đánh giá hồ sơ và hướng bào chữa phù hợp.

Cần tư vấn về vấn đề pháp lý này?

Công ty Luật Dragon tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.