Trả lời nhanh: Chi phí thuê luật sư ly hôn gồm hai khoản tách biệt. Thứ nhất là án phí, lệ phí nộp cho Tòa án — cố định 300.000 đồng nếu không tranh chấp tài sản, theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Thứ hai là thù lao trả cho luật sư — do hai bên thỏa thuận theo một trong 4 phương thức tại Điều 55 Luật Luật sư 2006. Có tranh chấp tài sản thì án phí tính theo giá ngạch, từ 5% giá trị tài sản tranh chấp.
Câu hỏi đầu tiên của người muốn ly hôn thường là “hết bao nhiêu tiền”. Phần lớn thông tin trên mạng lại trộn lẫn án phí nhà nước với giá dịch vụ luật sư. Bài viết bóc tách từng khoản kèm căn cứ pháp lý.

| Khoản chi | Mức tiền | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| Án phí ly hôn không tranh chấp tài sản | 300.000 đồng | Danh mục kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 |
| Lệ phí thuận tình ly hôn (việc dân sự) | 300.000 đồng, mỗi bên chịu 50% | Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 |
| Án phí có tranh chấp tài sản | Từ 5% giá trị tài sản, theo bậc lũy tiến | Danh mục kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 |
| Thù lao luật sư | Thỏa thuận, theo 4 phương thức tính | Điều 54, Điều 55 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi 2012) |
| Chi phí tàu xe, lưu trú của luật sư | Thỏa thuận | Điều 56 Luật Luật sư 2006 |
| Chi phí định giá tài sản | Theo thực tế, do hội đồng định giá xác định | Pháp lệnh 05/2024/UBTVQH15 (hiệu lực 01/7/2025) |
1. Thuê luật sư ly hôn tốn những khoản nào?
Tổng chi phí ghép từ ba nhóm khoản. Nhầm lẫn giữa chúng khiến nhiều người tưởng “ly hôn tốn chục triệu tiền án phí”.
- Án phí, lệ phí nộp cho Tòa án. Khoản thu của Nhà nước, ấn định sẵn trong Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
- Thù lao luật sư. Giá dịch vụ do hai bên thỏa thuận. Pháp luật chỉ quy định căn cứ và phương thức tính.
- Chi phí tố tụng phát sinh. Định giá tài sản, thẩm định tại chỗ, phiên dịch, ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
Án phí phát sinh ngay cả khi bạn tự làm thủ tục. Thù lao chỉ phát sinh khi ký hợp đồng. Văn phòng báo giá “trọn gói 15 triệu” cần nói rõ con số đó đã gồm án phí chưa.
2. Án phí ly hôn phải nộp bao nhiêu?
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016, hiệu lực từ 01/01/2017. Đến tháng 9/2026 chưa có văn bản thay thế.
2.1. Ly hôn không tranh chấp tài sản
Đây là trường hợp phổ biến nhất và rẻ nhất. Vụ án chỉ giải quyết quan hệ hôn nhân, quyền nuôi con, cấp dưỡng. Yêu cầu không quy đổi được thành tiền nên thuộc loại không có giá ngạch: án phí sơ thẩm 300.000 đồng.
Với thuận tình ly hôn, hồ sơ giải quyết theo thủ tục việc dân sự. Người nộp đơn chịu lệ phí chứ không phải án phí. Mức lệ phí cũng 300.000 đồng, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326 quy định mỗi bên chịu 50%.
2.2. Ly hôn có tranh chấp tài sản: án phí theo giá ngạch
Vợ chồng yêu cầu Tòa chia tài sản chung mà không tự thỏa thuận được thì án phí tính theo giá trị tài sản. Biểu lũy tiến theo Danh mục kèm theo Nghị quyết 326:
| Giá trị tài sản có tranh chấp | Mức án phí dân sự sơ thẩm |
|---|---|
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Trên 6.000.000 đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| Trên 400.000.000 đến 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng + 4% phần vượt quá 400.000.000 đồng |
| Trên 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% phần vượt quá 800.000.000 đồng |
| Trên 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% phần vượt quá 2.000.000.000 đồng |
| Trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt quá 4.000.000.000 đồng |
Điểm ít người biết: đương sự tranh chấp chia tài sản chung phải chịu cả hai loại án phí. Ngoài 300.000 đồng cho quan hệ hôn nhân, họ còn chịu án phí giá ngạch tương ứng phần tài sản được chia (Điều 27 Nghị quyết 326).
2.3. Ví dụ tính án phí
Chị T ly hôn đơn phương, chia khối tài sản chung 1 tỷ đồng, được Tòa chia phần 500 triệu đồng. Án phí chị T phải chịu:
- Án phí không có giá ngạch cho quan hệ hôn nhân: 300.000 đồng.
- Án phí có giá ngạch trên phần được chia: 20.000.000 + 4% × 100.000.000 = 24.000.000 đồng.
Tổng cộng 24.300.000 đồng. Tranh chấp tài sản mới là thứ đẩy chi phí lên. Trước khi đưa tài sản ra Tòa, nên đọc nguyên tắc chia trong bài chia tài sản khi ly hôn.
2.4. Tạm ứng án phí nộp trước là bao nhiêu?
Tạm ứng nộp ngay khi Tòa thụ lý. Vụ án không có giá ngạch nộp 300.000 đồng. Vụ án có giá ngạch nộp 50% mức án phí Tòa dự tính, không thấp hơn mức không giá ngạch. Kháng cáo thì nộp thêm 300.000 đồng án phí phúc thẩm.
3. Thù lao luật sư ly hôn tính theo cách nào?
Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) vẫn có hiệu lực tại tháng 9/2026. Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư đang xây dựng, chưa có hiệu lực thi hành.
3.1. Bốn phương thức tính thù lao theo Điều 55
Điều 55 liệt kê đúng 4 phương thức. Hai bên chọn một và ghi vào hợp đồng dịch vụ pháp lý:
- Theo giờ làm việc của luật sư. Phù hợp khi khách hàng chỉ cần tư vấn từng phần.
- Theo vụ việc với mức thù lao trọn gói. Phổ biến nhất với ly hôn, khách hàng biết trước tổng chi phí.
- Theo vụ việc với mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện, giá trị hợp đồng hoặc giá trị dự án.
- Theo hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định. Ít dùng cho ly hôn.
3.2. Căn cứ tính thù lao và khoản chi phí đi lại
Khoản 1 Điều 55 quy định thù lao tính dựa trên: nội dung và tính chất dịch vụ pháp lý, thời gian và công sức luật sư bỏ ra, kinh nghiệm và uy tín của luật sư. Đây là lý do không có “bảng giá chuẩn” cho dịch vụ ly hôn.
Theo Điều 56 Luật Luật sư, ngoài thù lao khách hàng còn phải trả chi phí tàu xe, lưu trú và các chi phí hợp lý khác. Yêu cầu hợp đồng ghi rõ khoản này đã gộp vào thù lao trọn gói hay tính riêng.
3.3. Mức trần thù lao theo giờ: đừng nhầm sang vụ ly hôn
Mức trần tại Điều 18 Nghị định 123/2013/NĐ-CP chỉ áp dụng cho vụ án hình sự. Với lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, trần này khoảng 759.000 đồng một giờ. Ly hôn là vụ việc hôn nhân và gia đình, pháp luật không áp mức trần thù lao.
4. Yếu tố nào đẩy chi phí thuê luật sư ly hôn lên cao?
4.1. Tranh chấp tài sản và tranh chấp quyền nuôi con
Tranh chấp tài sản là yếu tố nặng ký nhất. Kéo theo xác minh nguồn gốc tài sản, thu thập giấy tờ sở hữu, định giá, chứng minh tài sản riêng.
Giành quyền nuôi con đòi hỏi chứng cứ về điều kiện kinh tế, môi trường sống, thời gian chăm sóc. Con từ đủ 7 tuổi trở lên, Tòa còn phải lấy ý kiến của con.
4.2. Yếu tố nước ngoài
Vợ hoặc chồng là người nước ngoài, cư trú ở nước ngoài, hoặc tài sản ở nước ngoài đều làm vụ việc phức tạp lên. Giấy tờ phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng. Tòa có thể phải ủy thác tư pháp.
Từ 01/7/2025, thẩm quyền sơ thẩm với vụ việc hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài chuyển từ Tòa án nhân dân cấp tỉnh về Tòa án nhân dân khu vực, theo Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 85/2025/QH15. Việc sắp xếp lại tòa án không làm thay đổi án phí.
4.3. Phạm vi công việc bạn thuê
- Chỉ tư vấn và soạn đơn: thấp nhất.
- Soạn hồ sơ, đại diện nộp và theo dõi thụ lý: trung bình.
- Tham gia tố tụng trọn vẹn, bảo vệ quyền lợi tại phiên tòa: cao nhất.
5. Ly hôn thuận tình và đơn phương chênh nhau ra sao?
| Tiêu chí | Thuận tình ly hôn | Ly hôn đơn phương |
|---|---|---|
| Bản chất thủ tục | Việc dân sự | Vụ án dân sự |
| Khoản nộp Tòa | Lệ phí 300.000 đồng, mỗi bên 50% | Án phí 300.000 đồng nếu không tranh chấp tài sản |
| Thời hạn chuẩn bị giải quyết | 01 tháng, gia hạn tối đa 01 tháng (Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) | 04 tháng, gia hạn tối đa 02 tháng (Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) |
| Mặt bằng thù lao | Thấp hơn | Cao hơn |
Thuận tình ly hôn có thời hạn giải quyết ngắn hơn ba đến bốn lần, nên gói dịch vụ rẻ hơn hẳn. Ly hôn đơn phương thì ngược lại: luật sư phải chứng minh căn cứ cho ly hôn, đối phó với bên kia không hợp tác, tham gia hòa giải và phiên tòa. Trình tự và hồ sơ xem trong bài thủ tục ly hôn đơn phương.
5.1. Một cách giảm án phí ít người dùng
Điểm đ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 cho phép giảm 50% án phí trong một tình huống: vợ chồng hòa giải không thành, nhưng trước khi mở phiên tòa lại tự thỏa thuận được và đề nghị Tòa công nhận. Mỗi bên khi đó chỉ chịu 50% án phí tương ứng phần tài sản được chia.
6. Khi nào được miễn, giảm án phí ly hôn?
Theo Điều 12 Nghị quyết 326, các nhóm sau được miễn tạm ứng án phí và án phí:
- Trẻ em.
- Cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Người cao tuổi, người khuyết tật.
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ có xác nhận của cơ quan nhà nước.
- Người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Điều 13 cho phép người gặp sự kiện bất khả kháng, không đủ tài sản để nộp, được giảm 50% tạm ứng án phí và án phí. Cần xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
Điều 14 nêu rõ việc miễn giảm không tự động. Người đề nghị phải có đơn gửi Tòa án kèm tài liệu chứng minh. Không nộp đơn, Tòa không xem xét.
7. Các chi phí tố tụng phát sinh hợp pháp khác
Từ 01/7/2025, nhóm chi phí này do Pháp lệnh 05/2024/UBTVQH15 về chi phí tố tụng điều chỉnh, thay Pháp lệnh 02/2012/UBTVQH13.
- Chi phí định giá, thẩm định giá tài sản. Phát sinh khi hai bên không thống nhất được giá trị nhà đất, cổ phần, xe. Người được chia phần nào chịu chi phí tương ứng phần đó.
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Thường gặp khi tranh chấp bất động sản.
- Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài và phiên dịch, khi có yếu tố nước ngoài.
- Chi phí công chứng, dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự. Nhỏ lẻ nhưng cộng dồn đáng kể.
Những khoản này trả cho bên thứ ba, không phải cho luật sư. Hợp đồng minh bạch tách riêng chúng khỏi thù lao.
8. Cách tối ưu chi phí mà không mất quyền lợi
- Chốt trước khi ra Tòa mọi thứ thỏa thuận được. Tài sản không tranh chấp thì không có án phí giá ngạch.
- Chọn gói dịch vụ đúng nhu cầu. Chỉ chọn gói đại diện tố tụng trọn vẹn khi có tranh chấp thật.
- Chuẩn bị sẵn giấy tờ trước buổi làm việc đầu tiên. Hồ sơ đầy đủ thì thời gian luật sư bỏ ra càng ít.
- Kiểm tra xem mình có thuộc diện miễn giảm án phí không. Chỉ cần một lá đơn kèm giấy xác nhận.
- Hợp đồng phải ghi rõ bốn nội dung: phạm vi công việc, phương thức tính thù lao, chi phí đi lại tính riêng hay đã gộp, tiến độ thanh toán.
8.1. Báo giá tại Công ty Luật TNHH Dragon
Dragon không áp mức giá cố định, vì Điều 55 Luật Luật sư buộc thù lao phải căn cứ vào công sức thực tế. Mức phí chốt sau khi luật sư nghe trình bày vụ việc và xác định bốn thông số nêu ở mục 4. Xem thêm dịch vụ tư vấn ly hôn của Dragon, hoặc bài chi phí thuê luật sư tranh tụng.
Kết luận
Chi phí thuê luật sư ly hôn không phải con số mờ ám. Phần nộp cho Tòa đã ấn định trong Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, từ 300.000 đồng đến hàng chục triệu đồng khi tranh chấp tài sản lớn. Phần thù lao do thỏa thuận theo bốn phương thức tại Điều 55 Luật Luật sư. Hợp đồng minh bạch quan trọng hơn giá rẻ.
Giải đáp nhanh
Câu hỏi thường gặp: Chi phí thuê luật sư ly hôn
1Ly hôn không tranh chấp tài sản thì nộp cho Tòa bao nhiêu tiền?▼
300.000 đồng, là án phí dân sự sơ thẩm với vụ án không có giá ngạch theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Với thuận tình ly hôn, khoản phải nộp là lệ phí giải quyết việc dân sự, cũng 300.000 đồng và mỗi bên chịu 50%.
2Án phí và thù lao luật sư có phải là một khoản không?▼
Không. Án phí là khoản thu của Nhà nước theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, bạn vẫn phải nộp kể cả khi tự làm thủ tục. Thù lao luật sư là giá dịch vụ do hai bên thỏa thuận theo Điều 54 và Điều 55 Luật Luật sư 2006.
3Có mức trần cho thù lao luật sư trong vụ ly hôn không?▼
Không có. Mức trần 0,3 lần lương cơ sở một giờ tại Điều 18 Nghị định 123/2013/NĐ-CP chỉ áp dụng cho vụ án hình sự. Ly hôn là vụ việc hôn nhân và gia đình nên thù lao do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý.
4Chia tài sản 1 tỷ đồng khi ly hôn thì án phí bao nhiêu?▼
Án phí tính trên phần tài sản mỗi người được chia, không phải trên tổng khối tài sản. Được chia 500 triệu đồng thì án phí giá ngạch là 20.000.000 đồng cộng 4% của 100 triệu vượt quá 400 triệu, tức 24.000.000 đồng. Cộng thêm 300.000 đồng cho quan hệ hôn nhân.
5Hộ nghèo ly hôn có được miễn án phí không?▼
Có. Cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được miễn tạm ứng án phí và án phí theo Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Nhưng việc miễn không tự động: bạn phải nộp đơn đề nghị kèm giấy tờ chứng minh cho Tòa án theo Điều 14.
Bài viết được kiểm duyệt nội dung bởi Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon.
Luật sư Công ty Luật TNHH Dragon tư vấn miễn phí, bóc tách rõ từng khoản án phí và thù lao trước khi bạn ký hợp đồng.
