Trả lời nhanh: Chi phí thuê luật sư tranh tụng không có giá cố định. Thù lao do khách hàng và luật sư thỏa thuận theo Điều 55 Luật Luật sư. Án phí, lệ phí Tòa án là khoản riêng, nộp cho Nhà nước theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Riêng vụ án hình sự có mức trần 0,3 lần lương cơ sở cho một giờ làm việc. Bên thắng kiện thường không đòi được phí luật sư từ bên thua, trừ khi có thỏa thuận khác.
Hỏi giá luật sư tranh tụng, nhiều người nhận về những con số rất khác nhau. Lý do nằm ở cách tính. Có nơi báo riêng thù lao, có nơi gộp cả án phí và chi phí đi lại. Bài viết bóc tách từng khoản, căn cứ pháp lý và cách đọc một báo giá cho đúng.

| Khoản chi | Mức tiền | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thù lao luật sư vụ dân sự, kinh doanh thương mại, hành chính | Thỏa thuận, không có mức trần | Điều 55 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi 2012) |
| Thù lao luật sư vụ án hình sự | Thỏa thuận, trần 0,3 lần lương cơ sở/giờ (khoảng 759.000 đồng) | Điều 18 Nghị định 123/2013/NĐ-CP |
| Chi phí đi lại, lưu trú của luật sư | Thỏa thuận trong hợp đồng | Hợp đồng dịch vụ pháp lý |
| Án phí dân sự không có giá ngạch | 300.000 đồng | Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 |
| Án phí có giá ngạch, lệ phí Tòa án | Theo biểu mức kèm Nghị quyết | Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 |
| Chi phí luật sư khi thắng kiện | Người yêu cầu tự chịu, trừ khi có thỏa thuận khác | Điều 168 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 |
1. Khi nào cần thuê luật sư tranh tụng?
Luật sư tranh tụng là người đại diện hoặc bảo vệ quyền lợi của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án. Việc của họ không chỉ là tranh luận tại phiên tòa. Luật sư còn nghiên cứu hồ sơ, thu thập chứng cứ, xây dựng lập luận và chiến lược xử lý vụ việc. Khái niệm và vai trò chi tiết xem bài luật sư tranh tụng là gì.
1.1. Bốn nhóm vụ án thường cần luật sư
- Vụ án dân sự: tranh chấp tài sản, hợp đồng, nhà đất, thừa kế, nợ cá nhân, quyền nuôi con.
- Vụ án hình sự: bào chữa cho bị can, bị cáo. Bảo vệ người bị hại hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Vụ án hành chính: khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính xâm phạm quyền lợi của mình.
- Vụ án kinh doanh thương mại: tranh chấp hợp đồng thương mại, cổ phần, công nợ giữa doanh nghiệp.
Từ 01/7/2025, phần lớn vụ án dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính được giải quyết sơ thẩm tại Tòa án nhân dân khu vực. Khi thuê luật sư, nên hỏi rõ Tòa có thẩm quyền để dự trù chi phí đi lại.
1.2. Luật sư tham gia cả giai đoạn trước khi ra Tòa
Không phải tranh chấp nào cũng phải xét xử. Luật sư có thể đại diện khách hàng hòa giải, thương lượng, đối thoại ngay từ giai đoạn tiền tố tụng. Giải quyết sớm thường giúp tiết kiệm thời gian và chi phí hơn theo đuổi vụ kiện nhiều cấp. Vì vậy, báo giá cho gói thương lượng thường khác gói đại diện đến hết phiên phúc thẩm.
2. Chi phí thuê luật sư tranh tụng gồm những khoản nào?
Sai lầm phổ biến nhất là đánh đồng thù lao luật sư với toàn bộ chi phí vụ kiện. Thực tế có ba nhóm tách biệt.
2.1. Thù lao luật sư
Đây là giá dịch vụ trả cho luật sư hoặc tổ chức hành nghề luật sư. Khoản này phản ánh công việc chuyên môn. Mức cụ thể ghi trong hợp đồng dịch vụ pháp lý. Pháp luật chỉ quy định căn cứ và phương thức tính, không ấn định bảng giá chung.
2.2. Án phí, lệ phí và chi phí tố tụng
Đây là khoản nộp cho Nhà nước hoặc chi cho hoạt động tố tụng. Bạn vẫn phải nộp dù có thuê luật sư hay không. Nhóm này gồm tạm ứng án phí, án phí, lệ phí Tòa án. Ngoài ra còn chi phí giám định, định giá tài sản, xem xét thẩm định tại chỗ và ủy thác tư pháp nếu có.
Mức án phí, lệ phí hiện áp dụng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Ví dụ, án phí dân sự sơ thẩm vụ không có giá ngạch là 300.000 đồng.
2.3. Chi phí phát sinh theo thỏa thuận
Chi phí đi lại, lưu trú của luật sư, sao chụp hồ sơ, dịch thuật tài liệu có thể tính riêng. Các khoản này chỉ hợp lệ khi hai bên đã ghi rõ trong hợp đồng. Hãy hỏi trước để chủ động tài chính.
3. Thù lao luật sư tranh tụng được tính theo cách nào?
Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) vẫn đang có hiệu lực. Luật Luật sư sửa đổi mới ở dạng dự thảo, dự kiến trình Quốc hội tại kỳ họp tháng 10/2026. Dự thảo này chưa có hiệu lực thi hành.
3.1. Ba căn cứ tính thù lao
Khoản 1 Điều 55 Luật Luật sư yêu cầu thù lao dựa trên:
- Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý.
- Thời gian và công sức luật sư bỏ ra.
- Kinh nghiệm và uy tín của luật sư.
3.2. Bốn phương thức tính phí
- Theo giờ làm việc. Hợp với vụ kéo dài, khó ước lượng khối lượng công việc.
- Theo vụ việc, trọn gói. Khách hàng biết trước tổng thù lao cho một phạm vi đã thống nhất.
- Theo vụ việc, tính theo tỷ lệ phần trăm. Căn cứ giá ngạch vụ kiện, giá trị hợp đồng hoặc dự án. Tỷ lệ cụ thể do hai bên thỏa thuận.
- Theo hợp đồng dài hạn, thù lao cố định. Hợp với doanh nghiệp cần luật sư đồng hành thường xuyên.
Nguyên tắc chung của nghề được phân tích thêm trong bài phí thuê luật sư và nguyên tắc tính phí dịch vụ pháp lý.
3.3. Mức trần chỉ áp dụng cho vụ án hình sự
Với vụ án hình sự, Điều 18 Nghị định 123/2013/NĐ-CP cho phép tính thù lao theo giờ hoặc trọn gói. Mức trần một giờ làm việc không quá 0,3 lần lương cơ sở. Lương cơ sở từ 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng. Như vậy, trần thù lao khoảng 759.000 đồng/giờ.
Vụ dân sự, kinh doanh thương mại, hành chính không có mức trần. Chi tiết mảng hình sự xem bài chi phí thuê luật sư bào chữa hình sự.

4. Bốn yếu tố quyết định chi phí thuê luật sư tranh tụng
Cùng là “một vụ kiện”, báo giá có thể chênh nhau nhiều lần. Bốn yếu tố sau giải thích khoảng chênh đó.
4.1. Độ phức tạp của vụ việc
Hồ sơ nhiều tài liệu, nhiều bên liên quan, nhiều quan hệ pháp lý đan xen thì tốn nhiều công nghiên cứu hơn. Vụ có yếu tố nước ngoài hoặc cần làm việc nhiều lần với cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cũng vậy. Tranh chấp đất đai, thừa kế, chia tài sản khi ly hôn thường thuộc nhóm này.
4.2. Giá trị tranh chấp và mức độ rủi ro
Tranh chấp nhà xưởng, cổ phần, khoản nợ lớn đòi hỏi chiến lược chặt chẽ hơn. Luật sư phải theo sát và phản ứng nhanh ở từng tình huống tố tụng. Với nhóm vụ này, hai bên có thể chọn tính thù lao theo tỷ lệ phần trăm giá trị tranh chấp. Tỷ lệ bao nhiêu là do thỏa thuận, pháp luật không ấn định.
4.3. Thời gian và phạm vi công việc
Có vụ chỉ cần một, hai buổi làm việc tại Tòa. Có vụ kéo dài hàng năm, qua cả sơ thẩm và phúc thẩm. Phạm vi cũng khác nhau:
- Chỉ tư vấn chiến lược và soạn hồ sơ.
- Tham gia hòa giải, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.
- Đại diện, bảo vệ tại phiên tòa sơ thẩm.
- Tiếp tục ở giai đoạn phúc thẩm, thi hành án.
Phạm vi càng rộng, thù lao càng cao. Đây là lý do cùng một hồ sơ có thể có nhiều mức báo giá.
4.4. Kinh nghiệm và uy tín của luật sư
Luật sư nhiều năm tranh tụng thường có mức phí khác luật sư mới hành nghề. Điều 55 Luật Luật sư cho phép tính yếu tố này khi thỏa thuận thù lao.
5. Mức phí tham khảo khi thuê luật sư tranh tụng năm 2026
Công ty Luật TNHH Dragon chưa công bố bảng giá riêng cho dịch vụ tranh tụng. Lý do là mỗi vụ án khác nhau về độ phức tạp và thời lượng. Tuy vậy, bảng giá tham khảo cho dịch vụ đại diện khởi kiện của Dragon có thể dùng để hình dung mặt bằng chi phí:
| Loại vụ việc | Mức phí tham khảo (VNĐ) |
|---|---|
| Đại diện vụ dân sự, hôn nhân, lao động | 10.000.000 – 100.000.000/vụ |
| Đại diện vụ đất đai, kinh tế | 15.000.000 – 100.000.000/vụ |
| Luật sư bào chữa vụ án hình sự | 20.000.000 – 70.000.000 trở lên |
Lưu ý: đây là giá tham khảo, có thể thay đổi, không phải giá chốt. Mức phí chưa gồm thuế VAT, án phí và chi phí đi lại nếu có. Bảng đầy đủ xem bài chi phí thuê luật sư khởi kiện tại Hà Nội.
6. Bên thua kiện có phải trả chi phí luật sư cho bên thắng?
6.1. Tại Tòa án: thường là không
Điều 168 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định chi phí cho luật sư do người yêu cầu chịu. Ngoại lệ là khi các bên có thỏa thuận khác. Nói cách khác, thắng kiện không có nghĩa được hoàn lại tiền thuê luật sư. Hãy tính khoản này như chi phí của chính mình ngay từ đầu.
Án phí thì khác. Án phí được phân bổ theo kết quả giải quyết vụ án, theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
6.2. Tại trọng tài: linh hoạt hơn
Với tranh chấp thương mại giải quyết bằng trọng tài thương mại, cách phân bổ chi phí mềm dẻo hơn.
- Khoản 3 Điều 34 Luật Trọng tài thương mại 2010: bên thua kiện chịu phí trọng tài. Ngoại lệ là khi các bên thỏa thuận khác, quy tắc tố tụng quy định khác hoặc Hội đồng trọng tài phân bổ khác.
- Chi phí luật sư không mặc nhiên nằm trong phí trọng tài. Việc bồi hoàn phụ thuộc thỏa thuận của các bên và quy tắc của trung tâm trọng tài.
- Một số trung tâm, như VIAC, cho phép Hội đồng trọng tài buộc một bên trả chi phí luật sư hợp lý của bên kia.
Muốn tăng khả năng đòi lại phí luật sư, hãy thỏa thuận điều khoản này ngay trong hợp đồng gốc.

7. Có nên chọn luật sư tranh tụng chỉ vì giá rẻ?
Không nên. Trong tranh tụng, bạn cần người biết rà điểm mạnh, điểm yếu của hồ sơ. Người đó phải xác định được chiến lược, biết phản biện và dùng chứng cứ đúng lúc. Mức phí thấp nhưng phạm vi mơ hồ dễ khiến tổng chi phí đội lên về sau.
7.1. Không thể biết chính xác tổng chi phí ngay từ đầu
Sau khi xem hồ sơ, luật sư ước tính được khung công việc và cách tính phí. Nhưng khó cam kết con số tuyệt đối, vì vụ án có thể phát sinh yêu cầu mới hoặc kéo dài. Một báo giá tốt sẽ nói rõ khi nào phí có thể điều chỉnh.
7.2. Hợp đồng minh bạch quan trọng hơn con số
Trước khi ký, hãy kiểm tra hợp đồng dịch vụ pháp lý có ghi đủ các nội dung sau:
- Phạm vi công việc: luật sư làm đến giai đoạn nào, sơ thẩm hay cả phúc thẩm.
- Chi phí: phương thức tính thù lao, tiến độ thanh toán.
- Phụ phí: đi lại, lưu trú, dịch thuật đã gộp hay tính riêng.
- Thời gian thực hiện và quyền, nghĩa vụ của các bên.
- Tách bạch thù lao luật sư với án phí, chi phí giám định, định giá.
8. Khi nào nên liên hệ luật sư để nhận báo giá?
Thời điểm tốt nhất là khi vấn đề pháp lý đã rõ hoặc bạn đã có hồ sơ ban đầu. Ví dụ:
- Bạn sắp khởi kiện hoặc vừa nhận được thông báo thụ lý vụ án.
- Bạn có tranh chấp dân sự, ly hôn, chia tài sản, đất đai, thừa kế.
- Bạn cần luật sư tham gia phiên tòa hoặc chuẩn bị hồ sơ tranh tụng.
- Bạn chưa biết nên thương lượng, hòa giải hay theo đuổi tố tụng.
Tiếp cận sớm giúp luật sư đánh giá toàn diện hơn. Báo giá vì thế sát với khối lượng công việc thực tế.
8.1. Dragon phân tích hồ sơ trước khi nhận vụ việc
Trước khi ký hợp đồng, luật sư Công ty Luật TNHH Dragon rà sơ bộ tính chất vụ việc. Luật sư chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu và hướng giải quyết dự kiến. Khách hàng được biết các khoản cần dự trù, gồm cả chi phí dịch vụ luật sư tranh tụng lẫn án phí. Sau khi ký, khách hàng được cập nhật tiến trình và nhận đầy đủ văn bản, tài liệu của vụ việc. Liên hệ hotline 1900 599 979 hoặc 0983 019 109 để đặt lịch.
Kết luận
Chi phí thuê luật sư tranh tụng gồm thù lao luật sư và các khoản nộp cho Tòa án. Thù lao do hai bên thỏa thuận theo Điều 55 Luật Luật sư. Chỉ vụ án hình sự có mức trần. Bên thắng kiện tại Tòa thường tự chịu phí luật sư. Vì vậy, hãy đọc kỹ phạm vi công việc trong hợp đồng thay vì chỉ so con số.
Giải đáp nhanh
Câu hỏi thường gặp: Chi phí thuê luật sư tranh tụng
1Chi phí thuê luật sư tranh tụng là bao nhiêu?▼
Không có giá cố định. Thù lao do khách hàng và luật sư thỏa thuận theo Điều 55 Luật Luật sư. Mức phụ thuộc độ phức tạp, giá trị tranh chấp, phạm vi công việc và kinh nghiệm luật sư. Tham khảo bảng giá đại diện khởi kiện của Dragon: vụ dân sự từ 10 đến 100 triệu đồng một vụ, chưa gồm VAT và án phí.
2Phí luật sư đã gồm án phí chưa?▼
Chưa. Án phí, lệ phí Tòa án là khoản nộp cho Nhà nước theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Thù lao luật sư là giá dịch vụ theo hợp đồng. Hợp đồng nên ghi tách riêng hai khoản này.
3Thắng kiện có buộc bên thua trả phí luật sư được không?▼
Tại Tòa án thường là không. Điều 168 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định chi phí luật sư do người yêu cầu chịu, trừ khi các bên thỏa thuận khác. Tại trọng tài thương mại, Hội đồng trọng tài có thể phân bổ chi phí linh hoạt hơn tùy thỏa thuận và quy tắc của trung tâm.
4Thù lao luật sư vụ án hình sự có mức trần không?▼
Có. Điều 18 Nghị định 123/2013/NĐ-CP đặt trần 0,3 lần lương cơ sở cho một giờ làm việc. Với lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/7/2026, trần khoảng 759.000 đồng/giờ. Vụ dân sự, kinh doanh thương mại, hành chính không có trần.
5Có thể trả phí luật sư theo phần trăm giá trị tranh chấp không?▼
Có. Điều 55 Luật Luật sư cho phép tính thù lao theo tỷ lệ phần trăm giá ngạch vụ kiện, giá trị hợp đồng hoặc dự án. Pháp luật không ấn định tỷ lệ. Con số cụ thể do hai bên thỏa thuận và ghi vào hợp đồng.
Bài viết được kiểm duyệt nội dung bởi Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon.
Luật sư Công ty Luật TNHH Dragon xem hồ sơ, đánh giá hướng tranh tụng và bóc tách rõ thù lao, án phí trước khi bạn ký hợp đồng.