Sau khi ly hôn, vấn đề phân chia tài sản chung của vợ chồng thường là một trong những nội dung gây nhiều tranh cãi và vướng mắc nhất. Có không ít trường hợp, dù bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật, nhưng các bên vẫn chưa thể thực hiện xong việc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc hoàn tất nghĩa vụ tài chính chung. Khi đó, việc hiểu rõ thủ tục phân chia tài sản sau ly hôn theo quy định của pháp luật sẽ giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi bên.
Với hơn 30 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực pháp lý, Công ty Luật TNHH Dragon luôn là địa chỉ đáng tin cậy cho những ai đang gặp khó khăn trong việc thực hiện các quyền tài sản sau khi hôn nhân chấm dứt.
Trả lời nhanh: Nếu bản án hoặc quyết định ly hôn đã ghi nhận việc chia tài sản mà một bên không thực hiện, bên kia làm đơn yêu cầu thi hành án tại Cơ quan Thi hành án dân sự, không khởi kiện lại. Nếu tài sản chưa được giải quyết khi ly hôn, các bên có quyền khởi kiện chia tài sản chung theo Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 tại Tòa án nhân dân cấp huyện; tranh chấp nhà đất do Tòa án nơi có tài sản thụ lý.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Căn cứ pháp lý | Điều 59–64 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014) |
| Tài sản đã ghi trong bản án | Quyết định công nhận thỏa thuận có hiệu lực ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị (Điều 213 BLTTDS 2015); bên vi phạm bị yêu cầu thi hành án, có thể cưỡng chế |
| Tài sản chưa được giải quyết | Khởi kiện tranh chấp chia tài sản chung sau ly hôn theo Điều 28 BLTTDS 2015, thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện |
| Thẩm quyền theo loại tài sản | Bất động sản: Tòa án nơi có tài sản; tiền, động sản: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015) |
| Hồ sơ khởi kiện | Đơn khởi kiện; bản án/quyết định ly hôn có hiệu lực; giấy tờ sở hữu tài sản; chứng từ đóng góp; giấy tờ tùy thân; tài liệu chứng minh vi phạm thỏa thuận |
| Tỷ lệ chia | Thông thường 50/50, Tòa án có thể điều chỉnh nếu một bên chứng minh đóng góp vượt trội hoặc chịu trách nhiệm chính trả nợ, nuôi con |
Căn cứ pháp lý về phân chia tài sản sau ly hôn
Việc chia tài sản chung của vợ chồng được điều chỉnh chủ yếu bởi các quy định của:
- Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, đặc biệt là các điều từ 59 đến 64 quy định nguyên tắc, phương thức và thời điểm chia tài sản;
- Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, điều chỉnh về trình tự, thẩm quyền và thủ tục khởi kiện yêu cầu chia tài sản sau ly hôn;
- Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi 2014), quy định việc cưỡng chế, thi hành bản án hoặc quyết định của Tòa án.
Theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, việc chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn có thể được giải quyết theo hai hình thức:
- Các bên tự thỏa thuận với nhau về việc chia tài sản chung;
- Trường hợp không thỏa thuận được hoặc có tranh chấp, Tòa án sẽ giải quyết theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên.
Tuy nhiên, trên thực tế, có nhiều trường hợp các bên đã ly hôn xong nhưng tài sản chưa được chia hoặc thỏa thuận chia không được thực hiện. Khi đó, người có quyền lợi bị ảnh hưởng có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia tài sản sau ly hôn.

Các trường hợp được yêu cầu chia tài sản sau ly hôn
Theo phân tích của Luật sư tư vấn luật dân sự thuộc Công ty Luật TNHH Dragon, có hai tình huống pháp lý phổ biến trong thực tế:
Trường hợp 1: Tài sản đã được Tòa án ghi nhận trong quyết định ly hôn
Nếu trong quyết định công nhận thuận tình ly hôn hoặc bản án ly hôn của Tòa án đã ghi nhận rõ ràng nội dung phân chia tài sản và nghĩa vụ nợ chung, thì quyết định đó có hiệu lực pháp luật ngay khi ban hành theo quy định tại Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Cụ thể:
“Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.”
Điều này có nghĩa là, nếu việc phân chia tài sản và nợ chung đã được Tòa án ghi nhận, thì người không thực hiện đúng nội dung thỏa thuận (ví dụ như không sang tên tài sản, không trả nợ…) được xem là vi phạm nghĩa vụ thi hành án.
Khi đó, người còn lại không thể khởi kiện lại để chia lại tài sản, mà phải làm đơn yêu cầu thi hành án tại Cơ quan Thi hành án dân sự nơi Tòa án đã ra quyết định.
Trong trường hợp người không tự nguyện thi hành, cơ quan thi hành án có quyền cưỡng chế thi hành theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của bên được thi hành án.
Trường hợp 2: Tài sản chưa được giải quyết trong bản án ly hôn
Nếu trong quá trình giải quyết ly hôn, hai vợ chồng chỉ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và quyền nuôi con, nhưng không yêu cầu chia tài sản chung, thì sau khi ly hôn, các bên hoàn toàn có quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản.
Theo Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đây được xác định là “tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.
Căn cứ khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết vụ án được xác định như sau:
- Nếu tranh chấp là về bất động sản (nhà, đất), Tòa án nơi có tài sản sẽ có thẩm quyền thụ lý;
- Nếu tài sản là tiền, động sản hoặc tài sản khác, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc sẽ có thẩm quyền giải quyết.
Ví dụ, một mảnh đất đứng tên chung hai vợ chồng tại quận Hoàng Mai (Hà Nội), sau ly hôn người vợ không đồng ý sang tên thì người chồng có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai để yêu cầu phân chia tài sản theo quy định.
Hồ sơ và thủ tục phân chia tài sản sau ly hôn
Để yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản, người khởi kiện cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý sau:
- Đơn khởi kiện (theo mẫu của Bộ luật Tố tụng dân sự);
- Bản sao quyết định ly hôn hoặc bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật;
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản chung (sổ đỏ, sổ hồng, giấy tờ xe, hợp đồng mua bán…);
- Chứng từ, hóa đơn, tài liệu chứng minh việc đóng góp, thanh toán nghĩa vụ tài chính chung (nếu có);
- Giấy tờ tùy thân của người khởi kiện và bị đơn (CMND/CCCD, sổ hộ khẩu…);
- Các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm thỏa thuận (ví dụ: tin nhắn, biên bản thỏa thuận, xác nhận nợ ngân hàng…).
Sau khi nhận đủ hồ sơ, Tòa án sẽ xem xét thụ lý vụ án, tiến hành hòa giải và xét xử theo trình tự sơ thẩm. Trong quá trình này, nếu hai bên đạt được thỏa thuận mới, Tòa án có thể ra quyết định công nhận sự thỏa thuận, quyết định này có hiệu lực ngay và được thi hành như bản án.

Nguyên tắc chia tài sản sau ly hôn theo luật định
Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, tài sản chung của vợ chồng được chia theo nguyên tắc công bằng, có tính đến các yếu tố sau:
- Công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì khối tài sản chung;
- Hoàn cảnh của gia đình và của từng người sau ly hôn;
- Lỗi của mỗi bên trong việc dẫn đến ly hôn;
- Bảo vệ quyền lợi của con chưa thành niên hoặc con mất năng lực hành vi dân sự.
Thông thường, tài sản sẽ được chia theo tỷ lệ 50/50, nhưng Tòa án có thể điều chỉnh tỷ lệ nếu một bên chứng minh được có đóng góp vượt trội hoặc chịu trách nhiệm chính trong việc trả nợ, nuôi con, hoặc duy trì tài sản sau khi ly hôn.
Dịch vụ tư vấn, đại diện giải quyết chia tài sản sau ly hôn tại Dragon
Với đội ngũ luật sư tư vấn luật dân sự dày dạn kinh nghiệm, Công ty Luật sư uy tín Dragon cung cấp các dịch vụ pháp lý trọn gói trong lĩnh vực chia tài sản sau ly hôn, bao gồm:
- Tư vấn xác định tài sản chung – riêng;
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện chia tài sản;
- Đại diện tham gia tố tụng tại Tòa án;
- Hỗ trợ thi hành án, sang tên, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất sau khi bản án có hiệu lực.

Việc nắm rõ thủ tục phân chia tài sản sau ly hôn giúp người dân chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, tránh tình trạng chậm trễ, tranh chấp kéo dài hoặc thiệt hại tài chính. Dù lựa chọn tự thực hiện hay nhờ đến công ty luật sư uy tín tại Hà Nội Dragon, hỗ trợ, điều quan trọng nhất là cần thực hiện đúng quy định pháp luật và tuân thủ trình tự tố tụng.
Nếu bạn đang vướng mắc trong việc chia tài sản sau ly hôn hoặc cần tư vấn pháp lý cụ thể, hãy để văn phòng luật sư uy tín tại Hà Nội Dragon đồng hành cùng bạn. Với kinh nghiệm, uy tín và trách nhiệm nghề nghiệp, Dragon cam kết mang lại giải pháp pháp lý nhanh chóng, minh bạch và hiệu quả nhất cho mọi khách hàng.
📞 Hotline 1900 599 979 – tư vấn pháp lý 24/7
🌐 Website: vanphongluatsu.com.vn
📧 Email: dragonlawfirm@gmail.com
Giải đáp nhanh
Câu hỏi thường gặp: Thủ tục phân chia tài sản sau ly hôn theo…
1
Đã ly hôn xong nhưng chưa chia tài sản, có khởi kiện được không?
▼
Có. Nếu khi ly hôn hai vợ chồng chỉ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và quyền nuôi con mà không yêu cầu chia tài sản chung, thì sau ly hôn các bên hoàn toàn có quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản. Đây là tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn theo Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp huyện.
2
Bên kia không thực hiện thỏa thuận chia tài sản đã được Tòa ghi nhận thì làm gì?
▼
Không khởi kiện lại để chia lại tài sản, mà làm đơn yêu cầu thi hành án tại Cơ quan Thi hành án dân sự nơi Tòa án đã ra quyết định. Theo Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quyết định công nhận sự thỏa thuận có hiệu lực ngay khi ban hành; người không sang tên tài sản, không trả nợ là vi phạm nghĩa vụ thi hành án và có thể bị cưỡng chế thi hành.
3
Nộp đơn khởi kiện chia tài sản sau ly hôn ở Tòa án nào?
▼
Tùy loại tài sản. Nếu tranh chấp về bất động sản như nhà, đất thì Tòa án nơi có tài sản thụ lý; nếu tài sản là tiền, động sản hoặc tài sản khác thì Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc giải quyết, theo khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Ví dụ mảnh đất chung tại quận Hoàng Mai thì nộp đơn tại Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai.
4
Hồ sơ khởi kiện chia tài sản sau ly hôn gồm những gì?
▼
Gồm đơn khởi kiện theo mẫu; bản sao quyết định hoặc bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật; giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản chung như sổ đỏ, sổ hồng, giấy tờ xe; chứng từ chứng minh đóng góp, thanh toán nghĩa vụ tài chính chung; giấy tờ tùy thân của hai bên; tài liệu chứng minh hành vi vi phạm thỏa thuận nếu có. Tòa án thụ lý, hòa giải rồi xét xử sơ thẩm.
5
Khi nào nên nhờ luật sư hỗ trợ phân chia tài sản sau ly hôn?
▼
Nên nhờ luật sư khi khó xác định tài sản chung riêng, cần soạn hồ sơ khởi kiện, đại diện tố tụng hoặc hỗ trợ thi hành án, sang tên, đăng ký quyền sử dụng đất sau khi bản án có hiệu lực, để tránh tranh chấp kéo dài hoặc thiệt hại tài chính. Bạn có thể liên hệ Công ty Luật TNHH Dragon qua hotline 1900 599 979 để được tư vấn pháp lý cụ thể.
