Tư vấn Hình Sự

Thủ tục ly hôn đơn phương 2026: Hồ sơ và án phí

Trương Loan 24/07/2026 19 phút đọc
Thủ tục ly hôn đơn phương 2026: Hồ sơ và án phí

Không ít người muốn chấm dứt hôn nhân nhưng gặp khó khăn vì người còn lại không đồng ý, không ký đơn, giữ giấy đăng ký kết hôn hoặc cố tình vắng mặt khi Tòa án triệu tập. Trên thực tế, việc một bên phản đối không đồng nghĩa người kia không thể ly hôn. Khi có căn cứ cho thấy hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, người vợ hoặc người chồng vẫn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tuy nhiên, để thủ tục ly hôn đơn phương 2026 được tiếp nhận và giải quyết thuận lợi, người khởi kiện cần xác định đúng Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền, chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và xây dựng tài liệu chứng minh căn cứ ly hôn, quyền nuôi con, tài sản cũng như nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Điều kiện để được đơn phương ly hôn năm 2026

Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu hòa giải tại Tòa án không thành và có căn cứ cho thấy:

  • Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình;
  • Một bên vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng;
  • Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng;
  • Đời sống chung không thể kéo dài;
  • Mục đích của hôn nhân không đạt được;
  • Một bên đã bị Tòa án tuyên bố mất tích;
  • Người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác, không thể nhận thức, làm chủ hành vi, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây ra.

Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP đã hướng dẫn cụ thể hơn các dấu hiệu của tình trạng hôn nhân trầm trọng, chẳng hạn vợ chồng không còn thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; sống ly thân hoặc bỏ mặc nhau; có quan hệ ngoại tình; xúc phạm danh dự, nhân phẩm; gây thương tích; phá tán tài sản hoặc không bình đẳng trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ vợ chồng.

Như vậy, người yêu cầu ly hôn không nhất thiết phải chứng minh có bạo lực thể chất. Ly thân kéo dài, ngoại tình, bỏ mặc gia đình, thường xuyên xúc phạm hoặc phá tán tài sản đều có thể là căn cứ để Tòa án đánh giá tình trạng thực tế của cuộc hôn nhân.

Chồng có được đơn phương ly hôn khi vợ mang thai không?

Người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi người vợ:

  • Đang có thai;
  • Đang trong thời gian sinh con;
  • Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Hạn chế này vẫn được áp dụng không phụ thuộc người vợ mang thai hoặc sinh con với ai. Trường hợp đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi cũng không phân biệt con đẻ hay con nuôi. Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP còn xác định thời gian hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của người chồng trong một số trường hợp như con chết khi chưa đủ 12 tháng tuổi hoặc người vợ phải đình chỉ thai nghén từ tuần thứ 22 trở lên.

Quy định trên chỉ hạn chế quyền yêu cầu của người chồng. Người vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi vẫn có thể chủ động yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

thủ tục ly hôn đơn phương 2026

Hồ sơ ly hôn đơn phương 2026 gồm những giấy tờ gì?

Một bộ hồ sơ ly hôn đơn phương thông thường gồm:

  1. Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương theo mẫu áp dụng trong tố tụng dân sự;
  2. Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;
  3. Bản sao có chứng thực căn cước của người khởi kiện;
  4. Thông tin hoặc tài liệu về căn cước, nơi cư trú, nơi làm việc của bị đơn;
  5. Bản sao có chứng thực giấy khai sinh của các con;
  6. Tài liệu chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản chung nếu yêu cầu phân chia tài sản;
  7. Hợp đồng vay, giấy nhận nợ, sao kê ngân hàng hoặc chứng từ khác nếu có tranh chấp nghĩa vụ trả nợ;
  8. Tài liệu chứng minh căn cứ ly hôn;
  9. Chứng cứ về điều kiện trực tiếp nuôi con nếu có tranh chấp quyền nuôi con.

Không có bản chính giấy đăng ký kết hôn thì làm thế nào?

Nếu bị mất hoặc người còn lại đang giữ giấy đăng ký kết hôn, người khởi kiện có thể liên hệ cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin bản sao trích lục kết hôn. Khi nộp hồ sơ, nên trình bày rõ lý do không thể cung cấp bản chính và nộp kèm bản sao trích lục được cấp từ sổ hộ tịch. Không nên tự ý chỉnh sửa hoặc sử dụng giấy tờ không đúng nguồn gốc.

Không có căn cước của vợ hoặc chồng có ly hôn được không?

Không có bản sao căn cước của bị đơn không làm mất quyền ly hôn. Tuy nhiên, nguyên đơn vẫn phải cung cấp được những thông tin cần thiết để xác định bị đơn, chẳng hạn:

  • Họ tên, ngày tháng năm sinh;
  • Địa chỉ cư trú hiện tại hoặc cuối cùng;
  • Nơi làm việc;
  • Số điện thoại, thông tin liên hệ;
  • Tài liệu xác nhận cư trú nếu có.

Trường hợp không thể tự thu thập tài liệu, đương sự có thể đề nghị Tòa án hỗ trợ xác minh hoặc thu thập chứng cứ, nhưng phải trình bày rõ tài liệu cần thu thập, nơi đang lưu giữ và lý do không thể tự mình cung cấp.

Những chứng cứ nào nên chuẩn bị khi đơn phương ly hôn?

Một sai lầm phổ biến là chỉ trình bày rằng “không còn tình cảm” mà không cung cấp tình tiết hoặc tài liệu thể hiện tình trạng hôn nhân.

Tùy từng vụ việc, người khởi kiện có thể chuẩn bị:

  • Tin nhắn, email hoặc nội dung trao đổi thể hiện việc xúc phạm, đe dọa, ngoại tình hoặc bỏ mặc gia đình;
  • Hình ảnh, video được thu thập hợp pháp;
  • Biên bản làm việc của Công an, chính quyền địa phương hoặc tổ hòa giải;
  • Hồ sơ khám chữa bệnh, giấy chứng nhận thương tích;
  • Quyết định xử phạt hành vi bạo lực gia đình;
  • Đơn trình báo hoặc tài liệu giải quyết tố giác;
  • Chứng cứ chứng minh hai bên đã ly thân;
  • Lời khai của người làm chứng;
  • Tài liệu thể hiện một bên không đóng góp, không chăm sóc con hoặc phá tán tài sản;
  • Bản án, quyết định trước đó liên quan đến hành vi bạo lực, ngoại tình hoặc nghĩa vụ gia đình.

Không phải mọi loại chứng cứ đều có giá trị như nhau. Tài liệu do cơ quan có thẩm quyền lập, hồ sơ y tế, sao kê giao dịch và nội dung trao đổi có thể xác định được nguồn thường có giá trị chứng minh tốt hơn lời trình bày đơn phương.

Nộp đơn ly hôn đơn phương ở đâu năm 2026?

Đây là nội dung có thay đổi quan trọng so với các hướng dẫn cũ. Từ ngày 1/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các tranh chấp hôn nhân và gia đình. Hệ thống Tòa án nhân dân khu vực được thành lập và phân định phạm vi thẩm quyền theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15.

Theo nguyên tắc chung, đơn ly hôn đơn phương được nộp tại: Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền đối với nơi bị đơn đang cư trú hoặc làm việc.

Vợ chồng có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc giải quyết. Tuy nhiên, trên thực tế, trường hợp bị đơn không hợp tác thì thường khó có được văn bản thỏa thuận này.

Không biết bị đơn đang ở đâu thì nộp tại Tòa án nào?

Khi không xác định được nơi cư trú hoặc làm việc hiện tại của bị đơn, nguyên đơn có thể lựa chọn:

  • Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng;
  • Tòa án nơi bị đơn có tài sản.

Nếu bị đơn không có nơi cư trú hoặc làm việc tại Việt Nam, nguyên đơn có thể đề nghị Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết theo trường hợp cụ thể. Người khởi kiện không nên chỉ ghi “không rõ địa chỉ”. Cần cung cấp địa chỉ cuối cùng và tài liệu thể hiện đã áp dụng các biện pháp hợp lý để xác định nơi cư trú của bị đơn.

Có tranh chấp nhà đất thì nộp đơn nơi có nhà đất không?

Không phải mọi vụ ly hôn có tranh chấp bất động sản đều phải nộp tại nơi có bất động sản.

Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn rằng đối với vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp bất động sản, thẩm quyền vẫn được xác định theo nơi cư trú, làm việc của bị đơn hoặc theo thỏa thuận hợp pháp của các bên. Đây là điểm thường bị nhầm với các vụ án dân sự chỉ tranh chấp quyền sử dụng đất.

thủ tục ly hôn đơn phương 2026

Ly hôn đơn phương mất bao lâu?

Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án hôn nhân và gia đình thông thường là 4 tháng kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan, thời hạn này có thể được gia hạn nhưng không quá 2 tháng.

Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa trong thời hạn 1 tháng; trường hợp có lý do chính đáng có thể kéo dài đến 2 tháng.

Như vậy, vụ án ly hôn đơn phương không có tranh chấp phức tạp thường kéo dài khoảng 4–6 tháng tính từ ngày thụ lý. Thực tế có thể lâu hơn nếu:

  • Không xác định được địa chỉ bị đơn;
  • Bị đơn ở nước ngoài;
  • Phải tống đạt hoặc ủy thác tư pháp;
  • Có tranh chấp nhiều tài sản;
  • Phải định giá nhà đất;
  • Một bên không cung cấp hồ sơ;
  • Có yêu cầu giám định;
  • Bản án bị kháng cáo;
  • Vụ án phải tạm đình chỉ.

Cần phân biệt ngày nộp đơn với ngày Tòa án thụ lý. Thời hạn chuẩn bị xét xử chỉ bắt đầu từ khi người khởi kiện hoàn thành nghĩa vụ tạm ứng án phí và Tòa án chính thức thụ lý vụ án.

Án phí ly hôn đơn phương năm 2026

Đối với vụ án ly hôn không có tranh chấp tài sản, án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Nếu có yêu cầu chia tài sản, ngoài phần án phí đối với quan hệ hôn nhân, các bên còn phải chịu án phí dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản được chia hoặc nghĩa vụ tài sản phải thực hiện.

Ngoài án phí, vụ án có tranh chấp tài sản có thể phát sinh:

  • Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ;
  • Chi phí đo đạc;
  • Chi phí định giá tài sản;
  • Chi phí giám định;
  • Chi phí ủy thác tư pháp;
  • Chi phí sao chụp, thu thập tài liệu;
  • Chi phí luật sư.

Án phí không phải là toàn bộ chi phí giải quyết ly hôn. Đối với vụ án có nhà đất, cổ phần, hoạt động kinh doanh hoặc khoản vay lớn, chi phí tố tụng thực tế có thể cao hơn đáng kể.

Quyền nuôi con được giải quyết như thế nào?

Tòa án ưu tiên sự thỏa thuận của cha mẹ. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án quyết định người trực tiếp nuôi con dựa trên quyền lợi về mọi mặt của con, không chỉ dựa vào thu nhập.

Các yếu tố thường được xem xét gồm:

  • Khả năng trực tiếp chăm sóc và giáo dục con;
  • Thu nhập và chỗ ở;
  • Thời gian dành cho con;
  • Sự gắn bó giữa con với cha, mẹ;
  • Môi trường sống và học tập ổn định;
  • Khả năng bảo vệ con khỏi bị xâm hại;
  • Sự quan tâm thực tế của từng người;
  • Nguyện vọng được sống cùng anh, chị, em;
  • Nguyện vọng của con.

Đối với con từ đủ 7 tuổi trở lên, Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con nhưng ý kiến của con không phải là căn cứ duy nhất. Việc lấy ý kiến phải phù hợp tâm lý, không thực hiện trước mặt cha mẹ và không được gây áp lực cho trẻ. Con dưới 36 tháng tuổi thường được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp lợi ích của con.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng và có quyền thăm nom. Không được tự ý cản trở quyền thăm nom chỉ vì bên kia chậm cấp dưỡng, trừ trường hợp có căn cứ yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom để bảo vệ con.

thủ tục ly hôn đơn phương 2026

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương tại Công ty Luật TNHH Dragon

Ly hôn đơn phương không chỉ là thủ tục chấm dứt quan hệ vợ chồng mà còn có thể ảnh hưởng lâu dài đến quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng, nhà đất, khoản vay và hoạt động kinh doanh của gia đình.

Công ty Luật TNHH Dragon hỗ trợ khách hàng:

  • Đánh giá căn cứ ly hôn;
  • Xác định đúng Tòa án có thẩm quyền;
  • Soạn đơn và kiểm tra hồ sơ;
  • Xây dựng phương án bảo vệ quyền nuôi con;
  • Xác định tài sản chung, tài sản riêng;
  • Giải quyết tranh chấp nhà đất, khoản vay và nghĩa vụ tài chính;
  • Tham gia tố tụng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp;
  • Hỗ trợ kháng cáo và thi hành bản án.

Chuẩn bị đúng ngay từ đầu giúp hạn chế việc hồ sơ bị trả lại, tránh bỏ sót yêu cầu và giảm nguy cơ bất lợi trong quá trình giải quyết tranh chấp.

Cần tư vấn về vấn đề pháp lý này?

Công ty Luật Dragon tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.

Gửi bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *