Nhiều người Việt định cư nước ngoài buộc phải xin thôi quốc tịch Việt Nam vì nước sở tại không công nhận hai quốc tịch. Thủ tục này đã thay đổi đáng kể từ ngày 01/7/2025, khi Luật số 79/2025/QH15 và Nghị định 191/2025/NĐ-CP cùng có hiệu lực. Bài viết dưới đây trình bày điều kiện, hồ sơ, nơi nộp, thời hạn và lệ phí theo đúng quy định đang áp dụng.
Trả lời nhanh: Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch, theo khoản 1 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam. Hồ sơ nộp cho Sở Tư pháp nơi cư trú nếu ở trong nước, hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại nếu đang ở nước ngoài. Từ 01/7/2025, Luật số 79/2025/QH15 đã bãi bỏ yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp trong hồ sơ xin thôi quốc tịch. Quyết định cuối cùng thuộc về Chủ tịch nước, sau khi hồ sơ đi qua Sở Tư pháp, Công an cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và Bộ Tư pháp. Lệ phí là 2.500.000 đồng/trường hợp theo Thông tư 281/2016/TT-BTC. Tổng thời gian theo luật định khoảng 3–4 tháng, thực tế thường kéo dài hơn do khâu xác minh.

| Nội dung | Quy định đang áp dụng (từ 01/7/2025) |
|---|---|
| Căn cứ pháp lý chính | Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (Luật số 24/2008/QH12), sửa đổi bởi Luật số 56/2014/QH13 và Luật số 79/2025/QH15 – hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 53/VBHN-VPQH |
| Văn bản hướng dẫn | Nghị định 191/2025/NĐ-CP (thay thế Nghị định 16/2020/NĐ-CP) và Thông tư 12/2025/TT-BTP về mẫu giấy tờ quốc tịch |
| Điều kiện cơ bản | Là công dân Việt Nam, có đơn xin thôi quốc tịch để nhập quốc tịch nước ngoài |
| Trường hợp chưa được thôi | 05 trường hợp tại khoản 2 Điều 27 (nợ thuế, nghĩa vụ tài sản, đang bị truy cứu hình sự, đang chấp hành án…) |
| Trường hợp không được thôi | Việc thôi quốc tịch làm phương hại lợi ích quốc gia (khoản 3 Điều 27), hoặc là cán bộ, công chức và người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân (khoản 4 Điều 27) |
| Nơi nộp hồ sơ | Trong nước: Sở Tư pháp nơi cư trú. Ngoài nước: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại |
| Số bộ hồ sơ | 03 bộ giống nhau, lưu tại Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp và cơ quan tiếp nhận |
| Lệ phí | 2.500.000 đồng/trường hợp (Thông tư 281/2016/TT-BTC) |
| Điểm mới 2025 | Bỏ Phiếu lý lịch tư pháp khỏi hồ sơ |
1. Xin thôi quốc tịch Việt Nam là gì?
Thôi quốc tịch là việc Nhà nước cho phép công dân chấm dứt quan hệ quốc tịch với Việt Nam theo nguyện vọng của chính họ. Đây là một căn cứ mất quốc tịch tại Điều 26 Luật Quốc tịch Việt Nam.
Điểm mấu chốt nằm ở mục đích. Khoản 1 Điều 27 nêu rõ công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch. Nói cách khác, luật không khuyến khích việc bỏ quốc tịch để trở thành người không quốc tịch.
1.1. Khung pháp lý đang áp dụng năm 2026
Nhiều bài trên mạng vẫn dẫn Nghị định 16/2020/NĐ-CP. Văn bản đó đã hết hiệu lực. Các văn bản đang áp dụng gồm:
- Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12, hiệu lực từ 01/7/2009.
- Luật số 56/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung, hiệu lực từ 26/6/2014.
- Luật số 79/2025/QH15 ngày 24/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều, hiệu lực từ 01/7/2025. Đây là lần sửa đổi tác động trực tiếp nhất tới hồ sơ thôi quốc tịch.
- Văn bản hợp nhất 53/VBHN-VPQH của Văn phòng Quốc hội, hợp nhất ba luật trên.
- Nghị định 191/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật, hiệu lực từ 01/7/2025, thay thế Nghị định 16/2020/NĐ-CP.
- Thông tư 12/2025/TT-BTP ban hành mẫu giấy tờ về quốc tịch, gồm mẫu đơn xin thôi quốc tịch.
- Thông tư 281/2016/TT-BTC quy định mức lệ phí quốc tịch.
2. Ai được xin thôi quốc tịch Việt Nam?
Luật không đặt điều kiện về độ tuổi, thời gian cư trú hay thu nhập. Người xin chỉ cần là công dân Việt Nam và có mục đích nhập quốc tịch nước ngoài.
Phần quyết định số phận hồ sơ nằm ở các trường hợp bị loại trừ.
2.1. Năm trường hợp chưa được thôi quốc tịch Việt Nam
Khoản 2 Điều 27 nêu năm trường hợp. Đây là rào cản tạm thời, giải quyết xong thì được xem xét lại:
- Đang nợ thuế đối với Nhà nước, hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam.
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án Việt Nam.
- Đang bị tạm giam để chờ thi hành án.
- Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.
Thực tế, nhóm vướng nhiều nhất là nghĩa vụ tài sản, chẳng hạn khoản vay ngân hàng chưa tất toán.
2.2. Hai trường hợp không được thôi quốc tịch Việt Nam
Hai trường hợp sau là rào cản tuyệt đối:
- Khoản 3 Điều 27: người xin thôi quốc tịch không được thôi quốc tịch Việt Nam nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
- Khoản 4 Điều 27: cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.
Người đã rời vị trí cán bộ, công chức, viên chức hoặc lực lượng vũ trang không bị cấm vĩnh viễn. Nếu rời vị trí chưa quá 5 năm, hồ sơ cần thêm giấy xác nhận của cơ quan cũ.
Khoản 5 Điều 27 giao Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam. Văn bản đang hướng dẫn nội dung này là Nghị định 191/2025/NĐ-CP.
3. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam gồm những gì?
Thành phần hồ sơ quy định tại Điều 28 Luật Quốc tịch Việt Nam, đã thay đổi đáng kể từ năm 2025.
3.1. Giấy tờ bắt buộc theo khoản 1 Điều 28
- Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam theo mẫu ban hành kèm Thông tư 12/2025/TT-BTP. Người từ đủ 18 tuổi và người chưa đủ 18 tuổi dùng hai mẫu khác nhau.
- Bản khai lý lịch theo mẫu.
- Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác quy định tại Điều 11 của Luật. Từ 01/7/2025, Điều 11 bổ sung thẻ Căn cước và Căn cước điện tử.
- Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này.
- Giấy xác nhận không nợ thuế do cơ quan quản lý thuế nơi người xin thôi quốc tịch cư trú cấp.
- Giấy xác nhận của cơ quan cũ xác nhận việc thôi quốc tịch không phương hại lợi ích quốc gia, áp dụng với người rời vị trí cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang chưa quá 5 năm.
3.2. Điểm mới 2025: bỏ Phiếu lý lịch tư pháp
Đây là thay đổi có lợi nhất cho người dân. Luật số 79/2025/QH15 đã bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 28, tức là bỏ yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.
Trước đây, phiếu này phải do cơ quan Việt Nam cấp và chỉ có giá trị 90 ngày. Với kiều bào, riêng việc xin phiếu đã mất hàng tháng. Lưu ý: nhiều trang thủ tục hành chính cấp tỉnh vẫn liệt kê Phiếu lý lịch tư pháp. Đó là nội dung chưa cập nhật.
Thay đổi thứ hai nằm ở giấy xác nhận không nợ thuế. Luật 2025 sửa lại cơ quan cấp thành cơ quan quản lý thuế nơi người xin thôi quốc tịch cư trú.
3.3. Người không thường trú trong nước được giảm giấy tờ
Khoản 2 Điều 28 quy định trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở trong nước thì không phải nộp giấy xác nhận không nợ thuế và giấy xác nhận của cơ quan cũ.
3.4. Số bộ hồ sơ và yêu cầu về hình thức
Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam phải lập thành 03 bộ giống nhau. Ba bộ này được lưu tại Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp và cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Một số yêu cầu về hình thức thường bị bỏ sót:
- Đơn và bản khai lý lịch phải do chính người xin thôi quốc tịch ký trực tiếp.
- Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế.
- Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt, bản dịch được công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch.
4. Nộp hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam ở đâu?
Khoản 1 Điều 29 quy định hai đầu mối tiếp nhận:
- Cư trú ở trong nước: nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú.
- Cư trú ở nước ngoài: nộp hồ sơ cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại, tức Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán.
4.1. Bỏ cấp huyện từ 01/7/2025 không ảnh hưởng tới thủ tục này
Từ 01/7/2025, cấp huyện chấm dứt hoạt động. Thủ tục này không bị ảnh hưởng, vì hồ sơ xin thôi quốc tịch vốn do Sở Tư pháp cấp tỉnh tiếp nhận. Nếu cần điều chỉnh thông tin hộ tịch trước khi làm hồ sơ, bạn có thể tham khảo thủ tục cải chính hộ tịch.
4.2. Cách thức nộp hồ sơ
Nghị định 191/2025/NĐ-CP mở rộng hình thức nộp. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam có thể nộp hồ sơ trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Với kênh trực tuyến, Nghị định cho phép nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Người nộp được cấp mã số hồ sơ để theo dõi tiến độ và được chọn cách nhận kết quả.
5. Trình tự và thời hạn giải quyết từng khâu
Điều 29 quy định thời hạn cho từng cơ quan.
5.1. Quy trình với người cư trú trong nước
- 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: Sở Tư pháp đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương trong ba số liên tiếp, đồng thời gửi đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Thông báo phải lưu trên trang ít nhất 30 ngày.
- 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân.
- 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị: Công an cấp tỉnh xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ.
- 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả xác minh: Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị của Sở Tư pháp: Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.
5.2. Quy trình với người cư trú ở nước ngoài
- 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đại diện Việt Nam đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch trên Trang thông tin điện tử của mình.
- 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đại diện thẩm tra giấy tờ, chuyển hồ sơ kèm ý kiến đề xuất về Bộ Tư pháp, đồng thời gửi thông tin về Bộ Ngoại giao để phối hợp quản lý nhà nước về quốc tịch.
- Bộ Công an xác minh nhân thân theo đề nghị của Bộ Tư pháp. Với các trường hợp thuộc diện miễn xác minh, Bộ Tư pháp chỉ đề nghị Bộ Công an xác minh khi cần thiết.
5.3. Hai khâu cuối cùng
- 20 ngày kể từ ngày nhận đề xuất của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Cơ quan đại diện hoặc kết quả xác minh của Bộ Công an: Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước.
- 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ: Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
5.4. Tổng thời gian thực tế là bao lâu?
Cộng dồn các mốc luật định, một hồ sơ trong nước chạy suôn sẻ mất khoảng 35 ngày ở cấp địa phương (gồm cả ngày làm việc và ngày lịch), cộng thêm 40 ngày ở cấp trung ương. Tính cả ngày nghỉ cuối tuần, con số rơi vào khoảng 3 đến 4 tháng.
Thực tế thường dài hơn, vì thời hạn chỉ tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và khâu xác minh nhân thân hay kéo dài. Nên dự trù 6 đến 9 tháng kể từ ngày nộp.
6. Ai được miễn thủ tục xác minh về nhân thân?
Điều 30 liệt kê bốn nhóm không phải xác minh nhân thân:
- Người dưới 14 tuổi.
- Người sinh ra và định cư ở nước ngoài.
- Người đã định cư ở nước ngoài từ 10 năm trở lên.
- Người đã được xuất cảnh theo diện đoàn tụ gia đình.
Được miễn xác minh nghĩa là bỏ qua khâu 20 ngày của cơ quan Công an. Hãy nộp kèm giấy tờ chứng minh mình thuộc nhóm này ngay từ đầu.
7. Lệ phí xin thôi quốc tịch Việt Nam là bao nhiêu?
Theo Thông tư 281/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, người xin thôi quốc tịch Việt Nam nộp 2.500.000 đồng/trường hợp.
Các trường hợp miễn lệ phí theo Thông tư này chủ yếu gắn với thủ tục xin nhập, xin trở lại quốc tịch. Ngoài lệ phí, cần tính thêm chi phí dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự.
8. Con chưa thành niên có mất quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ không?
Đây là câu hỏi khiến nhiều gia đình lúng túng. Điều 35 đã được sửa đổi năm 2025 theo hướng rõ ràng hơn.
Luật số 79/2025/QH15 bổ sung khoản 1a vào Điều 35. Nội dung: khi có sự thay đổi về quốc tịch do thôi quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng cha mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch của họ, nếu cha mẹ không có yêu cầu khác.
Ba tình huống cần phân biệt:
- Cả cha và mẹ cùng thôi quốc tịch: con chưa thành niên sống cùng cũng mất quốc tịch Việt Nam, trừ khi cha mẹ có yêu cầu khác thể hiện trong hồ sơ.
- Chỉ cha hoặc chỉ mẹ thôi quốc tịch: con chưa thành niên sống cùng người đó mất quốc tịch Việt Nam chỉ khi có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ. Không có văn bản thỏa thuận thì con vẫn giữ quốc tịch Việt Nam.
- Con từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: việc thay đổi quốc tịch phải được chính người con đồng ý bằng văn bản.
Muốn giữ quốc tịch Việt Nam cho con, cha mẹ phải nêu rõ yêu cầu ngay trong hồ sơ.
9. Hệ quả pháp lý sau khi được thôi quốc tịch Việt Nam
Khi có Quyết định cho thôi quốc tịch của Chủ tịch nước, người được thôi quốc tịch không còn là công dân Việt Nam.
9.1. Giấy tờ tùy thân Việt Nam
Hộ chiếu Việt Nam, thẻ Căn cước và các giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam không còn giá trị chứng minh quốc tịch. Giấy tờ hộ tịch đã cấp như giấy khai sinh vẫn là chứng cứ về sự kiện hộ tịch.
9.2. Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
Thôi quốc tịch không đồng nghĩa với mất trắng tài sản. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo Luật Nhà ở 2023, với điều kiện được phép nhập cảnh vào Việt Nam và sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo pháp luật đất đai.
Tuy nhiên, theo Luật Đất đai 2024, phạm vi giao dịch của người gốc Việt Nam đã thôi quốc tịch hẹp hơn đáng kể so với người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam.
Lời khuyên: nên rà soát tài sản bất động sản tại Việt Nam trước khi nộp hồ sơ xin thôi quốc tịch.
10. Đã thôi quốc tịch, có xin lại quốc tịch Việt Nam được không?
Được. Đây là điểm sửa đổi đáng chú ý của Luật số 79/2025/QH15.
Khoản 1 Điều 23 sau sửa đổi quy định: người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì được xem xét giải quyết trở lại quốc tịch Việt Nam.
Quy định mới bỏ việc liệt kê các trường hợp cụ thể được xin trở lại. Một số nội dung cần nắm:
- Người xin trở lại quốc tịch không được trở lại nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
- Người bị tước quốc tịch phải sau ít nhất 5 năm kể từ ngày bị tước mới được xem xét cho trở lại.
- Người xin trở lại phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây. Nếu đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài.
- Có thể được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng điều kiện luật định và được Chủ tịch nước cho phép.
Nếu bạn đang cân nhắc chiều ngược lại, tức là nhập quốc tịch Việt Nam, có thể tham khảo bài phân tích chi tiết về thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam mới nhất.
11. Luật sư Dragon hỗ trợ gì trong thủ tục xin thôi quốc tịch?
Công ty Luật TNHH Dragon hỗ trợ trọn gói thủ tục xin thôi quốc tịch Việt Nam:
- Rà soát trước nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ tài sản để tránh nộp rồi mới bị dừng.
- Soạn đơn, bản khai lý lịch theo mẫu Thông tư 12/2025/TT-BTP và tư vấn phương án quốc tịch cho con chưa thành niên.
- Theo dõi tiến độ qua từng khâu và xử lý khi bị yêu cầu bổ sung.
Kết luận
Xin thôi quốc tịch Việt Nam hiện chịu điều chỉnh bởi Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 sửa đổi bởi Luật số 79/2025/QH15, cùng Nghị định 191/2025/NĐ-CP. Hai thay đổi có lợi nhất là bỏ Phiếu lý lịch tư pháp và mở kênh nộp trực tuyến. Chuẩn bị đúng ngay từ lần đầu là cách rút ngắn thời gian hiệu quả nhất.
Giải đáp nhanh
Câu hỏi thường gặp: Xin thôi quốc tịch Việt Nam
1Xin thôi quốc tịch Việt Nam mất bao lâu?▼
Theo các mốc thời hạn tại Điều 29 Luật Quốc tịch Việt Nam, một hồ sơ suôn sẻ mất khoảng 3 đến 4 tháng. Thực tế nên dự trù 6 đến 9 tháng vì khâu bổ sung hồ sơ và xác minh nhân thân thường kéo dài.
2Hồ sơ xin thôi quốc tịch còn phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp không?▼
Không. Luật số 79/2025/QH15 đã bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 28, tức là bỏ yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam kể từ 01/7/2025.
3Đang nợ ngân hàng có được thôi quốc tịch Việt Nam không?▼
Chưa được. Khoản 2 Điều 27 xếp việc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam vào nhóm chưa được thôi quốc tịch. Khoản vay ngân hàng chưa tất toán thuộc nhóm này. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ, bạn được nộp lại hồ sơ bình thường.
4Cha mẹ thôi quốc tịch thì con chưa thành niên có mất quốc tịch Việt Nam không?▼
Nếu cả cha và mẹ cùng thôi quốc tịch, con chưa thành niên sống cùng cũng mất quốc tịch Việt Nam, trừ khi cha mẹ có yêu cầu khác theo khoản 1a Điều 35. Nếu chỉ một người thôi quốc tịch, con chỉ mất quốc tịch khi cha mẹ thỏa thuận bằng văn bản.
5Thôi quốc tịch rồi có xin lại quốc tịch Việt Nam được không?▼
Được. Khoản 1 Điều 23 sau khi sửa đổi bởi Luật số 79/2025/QH15 quy định người đã mất quốc tịch Việt Nam có đơn xin trở lại thì được xem xét giải quyết trở lại quốc tịch Việt Nam. Điều kiện kèm theo là việc trở lại không làm phương hại lợi ích quốc gia và người xin phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây.
Bài viết được kiểm duyệt nội dung bởi Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon.
Luật sư Công ty Luật TNHH Dragon tư vấn miễn phí, rà soát điều kiện và chuẩn bị hồ sơ đúng quy định mới từ 01/7/2025 để tránh bị trả lại nhiều lần.
