Quốc tịch – Hộ tịch

Thủ Tục Nhập Quốc Tịch Việt Nam Mới Nhất 2026: Điều Kiện, Hồ Sơ

Hồng Xuân 12/02/2025 26 phút đọc Cập nhật 11/09/2026
Thủ Tục Nhập Quốc Tịch Việt Nam Mới Nhất 2026: Điều Kiện, Hồ Sơ

Trả lời nhanh: Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam áp dụng cho người nước ngoài, người không quốc tịch đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 79/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2025): có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, tuân thủ pháp luật Việt Nam, biết tiếng Việt đủ để hòa nhập, thường trú tại Việt Nam từ 5 năm trở lên và có khả năng bảo đảm cuộc sống. Hồ sơ nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú (trong nước) hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, qua các bước xác minh của Công an, UBND cấp tỉnh, Bộ Tư pháp rồi trình Chủ tịch nước quyết định, thời gian giải quyết khoảng 105 ngày.

Nhập quốc tịch Việt Nam là thủ tục pháp lý để người nước ngoài hoặc người không quốc tịch chính thức trở thành công dân Việt Nam, được hưởng đầy đủ quyền và nghĩa vụ công dân theo Hiến pháp và pháp luật. Đây là thủ tục có nhiều điều kiện ràng buộc và trải qua nhiều cơ quan xét duyệt, nên không ít người tìm hiểu qua các bài viết cũ dễ áp dụng nhầm quy định đã hết hiệu lực. Bài viết dưới đây cập nhật đầy đủ theo Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, sửa đổi năm 2014 và mới nhất là Luật sửa đổi, bổ sung số 79/2025/QH15 cùng Nghị định 191/2025/NĐ-CP – gồm điều kiện, trường hợp được miễn điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục và vấn đề song tịch.

Nội dung Quy định hiện hành (từ 01/7/2025)
Căn cứ pháp lý chính Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (24/2008/QH12), sửa đổi 2014 (56/2014/QH13) và 2025 (79/2025/QH15); Nghị định 191/2025/NĐ-CP
Điều kiện chung (Điều 19) Đủ năng lực hành vi dân sự; tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam; biết tiếng Việt đủ để hòa nhập; thường trú tại Việt Nam từ 5 năm trở lên; có khả năng bảo đảm cuộc sống
Trường hợp được miễn một số điều kiện Có vợ/chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ hoặc ông/bà nội, ông/bà ngoại là công dân Việt Nam; người có công lao đặc biệt; người mà việc nhập quốc tịch có lợi cho Nhà nước Việt Nam
Nơi nộp hồ sơ Sở Tư pháp nơi thường trú (trong nước) hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (nếu cư trú ở nước ngoài)
Cơ quan quyết định cuối cùng Chủ tịch nước, trên cơ sở đề nghị của Bộ Tư pháp
Thời gian giải quyết Khoảng 105 ngày kể từ khi Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ (chưa tính thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ)
Nguyên tắc quốc tịch Về nguyên tắc một quốc tịch; một số trường hợp có thể được giữ quốc tịch nước ngoài nếu Chủ tịch nước cho phép

Quốc kỳ Việt Nam tượng trưng cho thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam

1. Nhập quốc tịch Việt Nam là gì?

Nhập quốc tịch Việt Nam là việc người nước ngoài (đang mang quốc tịch nước khác) hoặc người không quốc tịch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận là công dân Việt Nam, làm phát sinh đầy đủ quyền và nghĩa vụ công dân theo pháp luật Việt Nam. Đây khác với thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam (dành cho người trước đó đã từng có quốc tịch Việt Nam nhưng đã xin thôi) và cũng khác thủ tục xác nhận có quốc tịch Việt Nam đối với người đã sẵn có quốc tịch từ khi sinh.

2. Điều kiện chung để được nhập quốc tịch Việt Nam

Theo Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch đang thường trú tại Việt Nam, có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
  • Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng xã hội Việt Nam;
  • Đã thường trú tại Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;
  • Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

Ngoài các điều kiện trên, người xin nhập quốc tịch Việt Nam về nguyên tắc phải xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những trường hợp đặc biệt được phép giữ quốc tịch nước ngoài (nêu tại mục 6 dưới đây) và việc nhập quốc tịch không được làm thay đổi quốc tịch của người chưa thành niên là con của người đó, trừ trường hợp cha mẹ đề nghị áp dụng cho con cùng lúc.

3. Những trường hợp được miễn một số điều kiện

Luật Quốc tịch Việt Nam cho phép miễn điều kiện biết tiếng Việt, thời gian thường trú 5 năm và khả năng bảo đảm cuộc sống (vẫn phải đáp ứng điều kiện về năng lực hành vi dân sự và tuân thủ pháp luật) đối với các nhóm đối tượng sau.

3.1. Người có quan hệ huyết thống, hôn nhân với công dân Việt Nam

Áp dụng cho người có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam. Đây là trường hợp phổ biến nhất trên thực tế, thường gặp ở người nước ngoài đã kết hôn với người nước ngoài là công dân Việt Nam và sinh sống ổn định tại Việt Nam. Từ Luật sửa đổi 2025, diện được miễn điều kiện này đã mở rộng thêm người có ông nội, bà nội, ông ngoại hoặc bà ngoại là công dân Việt Nam – tạo thuận lợi hơn cho người gốc Việt thuộc thế hệ thứ ba xin nhập quốc tịch.

3.2. Người có công lao đặc biệt đóng góp cho Việt Nam

Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam cũng thuộc diện được miễn các điều kiện nêu trên. Việc xác định “công lao đặc biệt” do cơ quan có thẩm quyền xem xét cụ thể theo hồ sơ, thành tích thực tế của từng người.

3.3. Người mà việc nhập quốc tịch có lợi cho Nhà nước Việt Nam

Nhóm này thường là chuyên gia, nhà khoa học, người có trình độ chuyên môn cao mà việc trở thành công dân Việt Nam của họ được đánh giá là có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học, an ninh, quốc phòng…

3.4. Trường hợp đặc biệt: cư trú ổn định từ 20 năm trở lên không có đầy đủ giấy tờ nhân thân

Đây là quy định mang tính lịch sử, riêng biệt so với điều kiện thường trú 5 năm nói trên: theo Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, người không quốc tịch mà không có đầy đủ giấy tờ về nhân thân nhưng đã cư trú ổn định trên lãnh thổ Việt Nam từ 20 năm trở lên tính đến ngày 01/7/2009 (ngày Luật Quốc tịch 2008 có hiệu lực) và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam thì được xét nhập quốc tịch Việt Nam theo trình tự, thủ tục và hồ sơ riêng do Chính phủ quy định, không bắt buộc phải đáp ứng đủ 5 điều kiện chung tại Điều 19. Lưu ý mốc “20 năm” ở đây được tính cố định đến ngày luật có hiệu lực (01/7/2009), không phải là một con đường nhập tịch áp dụng liên tục theo kiểu “cư trú đủ 20 năm kể từ hiện tại là được xét”. Nhóm đối tượng thuộc diện này về cơ bản đã được các địa phương rà soát, giải quyết qua nhiều năm; những trường hợp còn tồn đọng nên liên hệ trực tiếp Sở Tư pháp nơi cư trú hoặc UBND cấp xã để được hướng dẫn cụ thể theo hồ sơ thực tế, vì đây là diện đặc thù cần xác minh nhân thân kỹ và có thể phát sinh khác biệt giữa từng địa phương.

4. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm những gì?

Người xin nhập quốc tịch Việt Nam chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ chính sau (số lượng, một số loại giấy tờ cụ thể có thể được Sở Tư pháp hướng dẫn thêm tùy từng trường hợp):

  • Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định;
  • Bản khai lý lịch;
  • Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch cư trú ở Việt Nam, và phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với thời gian người đó cư trú ở nước ngoài (giấy tờ này phải còn giá trị sử dụng theo thời hạn quy định tính đến ngày nộp hồ sơ);
  • Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt (trừ trường hợp được miễn điều kiện biết tiếng Việt tại mục 3);
  • Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú tại Việt Nam (như thẻ thường trú), trừ trường hợp được miễn điều kiện về thời gian thường trú;
  • Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam (giấy tờ về tài sản, nghề nghiệp, thu nhập…), trừ trường hợp được miễn điều kiện này;
  • Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế.

Với các trường hợp thuộc diện miễn điều kiện tại mục 3, hồ sơ cần bổ sung giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh xác nhận quan hệ cha/mẹ/con hoặc ông/bà, giấy tờ xác nhận công lao đặc biệt…) để cơ quan tiếp nhận có căn cứ xét miễn.

5. Trình tự, thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam

5.1. Nộp hồ sơ ở đâu?

Người xin nhập quốc tịch nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú nếu đang thường trú tại Việt Nam, hoặc tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nếu đang cư trú ở nước ngoài. Đây là điểm đã được điều chỉnh theo cải cách hành chính và Luật sửa đổi 2025: hồ sơ không còn nộp qua cấp huyện như quy định cũ, mà nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp cấp tỉnh.

5.2. Các bước xử lý hồ sơ

  • Bước 1: Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, thông báo ngay để người nộp bổ sung, hoàn chỉnh.
  • Bước 2: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch.
  • Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh và gửi kết quả về Sở Tư pháp; trong thời gian này Sở Tư pháp đồng thời thẩm tra các giấy tờ trong hồ sơ.
  • Bước 4: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận kết quả xác minh, Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có văn bản đề xuất gửi Bộ Tư pháp.
  • Bước 6: Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ; nếu cần thiết, lấy ý kiến các cơ quan liên quan (Bộ Công an, Bộ Ngoại giao…) rồi báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước.
  • Bước 7: Chủ tịch nước xem xét, ký Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

Tổng thời gian giải quyết theo quy định khoảng 105 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chưa tính thời gian người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện giấy tờ theo yêu cầu hoặc thời gian xin ý kiến bổ sung ở các bước xác minh. Riêng đối với hồ sơ nộp qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, thời hạn chuyển hồ sơ về Bộ Tư pháp trong nước cũng được quy định cụ thể tại Nghị định 191/2025/NĐ-CP.

6. Việt Nam có cho phép song tịch (hai quốc tịch) khi nhập quốc tịch không?

Về nguyên tắc, Nhà nước Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, nên người xin nhập quốc tịch Việt Nam thông thường phải làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài. Tuy nhiên, pháp luật cũng dành một số ngoại lệ hạn chế: người thuộc diện được miễn điều kiện nêu tại mục 3 (có vợ/chồng, cha/mẹ/con đẻ hoặc ông/bà nội, ông/bà ngoại là công dân Việt Nam; người có công lao đặc biệt) có thể được giữ quốc tịch nước ngoài khi nhập quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng đồng thời hai điều kiện: việc giữ quốc tịch nước ngoài đó phù hợp với pháp luật của nước ngoài liên quan, và không được sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, không làm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, việc này do Chủ tịch nước quyết định trong từng trường hợp cụ thể. Do đó, đây không phải là quyền tự động cho mọi người nhập quốc tịch, mà là ngoại lệ có điều kiện, cần nêu rõ nguyện vọng giữ quốc tịch nước ngoài ngay trong hồ sơ để được xem xét.

7. Những sai lầm và lý do thường gặp khiến hồ sơ bị từ chối

  • Chưa đủ thời gian thường trú 5 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ nhưng không thuộc diện được miễn – đây là lỗi phổ biến nhất do nhầm lẫn giữa “cư trú” (thời gian ở Việt Nam trên thực tế) với “thường trú” (có giấy tờ thường trú hợp pháp theo đúng thủ tục).
  • Nộp hồ sơ tại cơ quan không còn thẩm quyền (ví dụ vẫn nộp qua cấp huyện cũ) do chưa cập nhật quy định mới về nơi nộp hồ sơ là Sở Tư pháp cấp tỉnh.
  • Nhầm lẫn giữa “nhập quốc tịch” với việc tự động được “giữ song tịch”, dẫn đến không chuẩn bị hồ sơ xin thôi quốc tịch nước ngoài trong khi không thuộc diện ngoại lệ được phép giữ quốc tịch nước ngoài.
  • Phiếu lý lịch tư pháp hết thời hạn sử dụng tại thời điểm nộp hoặc bổ sung hồ sơ, phải xin cấp lại gây kéo dài thời gian giải quyết.
  • Thiếu giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân (kết hôn, khai sinh xác nhận quan hệ cha/mẹ/con hoặc ông/bà) khi xin áp dụng diện được miễn điều kiện, khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung nhiều lần.

Vì thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam trải qua nhiều cơ quan xét duyệt và có những điều kiện, ngoại lệ áp dụng khác nhau theo từng hoàn cảnh cá nhân (kết hôn với công dân Việt Nam, có gốc Việt qua ông bà, thuộc diện đặc biệt cư trú lâu năm…), người có nhu cầu nên được luật sư rà soát hồ sơ trước khi nộp để tránh bị trả hồ sơ, kéo dài thời gian chờ đợi không cần thiết.

Giải đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp: Nhập quốc tịch Việt Nam

1Người nước ngoài phải thường trú tại Việt Nam bao lâu mới được xin nhập quốc tịch?

Theo điều kiện chung tại Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam, người xin nhập quốc tịch phải thường trú tại Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Riêng người có vợ/chồng, cha/mẹ/con đẻ hoặc ông/bà nội, ông/bà ngoại là công dân Việt Nam, người có công lao đặc biệt hoặc có lợi cho Nhà nước Việt Nam thì được miễn điều kiện thời gian thường trú này.

2Nhập quốc tịch Việt Nam có phải thôi quốc tịch nước ngoài không?

Về nguyên tắc, người nhập quốc tịch Việt Nam phải xin thôi quốc tịch nước ngoài vì Việt Nam áp dụng nguyên tắc một quốc tịch. Tuy nhiên, người thuộc diện được miễn điều kiện (có quan hệ hôn nhân, huyết thống với công dân Việt Nam hoặc có công lao đặc biệt) có thể được Chủ tịch nước cho phép giữ quốc tịch nước ngoài nếu phù hợp pháp luật nước ngoài và không gây hại đến an ninh, lợi ích của Việt Nam.

3Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp ở đâu, cấp huyện có còn tiếp nhận không?

Hồ sơ nộp tại Sở Tư pháp nơi người xin nhập quốc tịch thường trú (đối với người cư trú trong nước) hoặc tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (đối với người cư trú ở nước ngoài). Theo quy định hiện hành, hồ sơ không còn nộp qua cấp huyện như trước đây.

4Thời gian giải quyết hồ sơ nhập quốc tịch Việt Nam mất bao lâu?

Tổng thời gian giải quyết theo quy định khoảng 105 ngày kể từ khi Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trải qua các bước xác minh nhân thân của Công an cấp tỉnh, xem xét của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, kiểm tra của Bộ Tư pháp và quyết định cuối cùng của Chủ tịch nước. Thời gian này chưa tính thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu có.

5Người không có giấy tờ nhân thân, cư trú tại Việt Nam đã lâu năm có được nhập quốc tịch không?

Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 có quy định riêng cho người không quốc tịch, không có đầy đủ giấy tờ nhân thân nhưng đã cư trú ổn định tại Việt Nam từ 20 năm trở lên tính đến ngày 01/7/2009. Đây là diện đặc thù, có trình tự và hồ sơ riêng, khác điều kiện thường trú 5 năm áp dụng chung, nên cần liên hệ trực tiếp Sở Tư pháp nơi cư trú để được hướng dẫn theo hồ sơ thực tế.

Kết luận

Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam đòi hỏi đáp ứng đồng thời nhiều điều kiện và trải qua nhiều cấp cơ quan xét duyệt, từ Sở Tư pháp, Công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp đến quyết định cuối cùng của Chủ tịch nước. Từ 01/7/2025, Luật sửa đổi số 79/2025/QH15 và Nghị định 191/2025/NĐ-CP đã mở rộng thêm diện được miễn điều kiện (bổ sung người có ông/bà nội, ông/bà ngoại là công dân Việt Nam), điều chỉnh nơi nộp hồ sơ về Sở Tư pháp cấp tỉnh và mở rộng có điều kiện khả năng giữ quốc tịch nước ngoài. Người có nhu cầu nhập quốc tịch nên cập nhật đúng quy định mới, chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh cho từng trường hợp cụ thể của mình để tránh bị trả hồ sơ hoặc kéo dài thời gian giải quyết.

Bài viết được kiểm duyệt nội dung bởi Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon.

Đang chuẩn bị hồ sơ nhập quốc tịch Việt Nam hoặc chưa rõ mình thuộc diện điều kiện nào?

Luật sư Công ty Luật TNHH Dragon tư vấn miễn phí, hỗ trợ rà soát hồ sơ và hướng xử lý đúng thời hạn để bảo vệ quyền lợi của bạn.

Cần tư vấn về vấn đề pháp lý này?

Công ty Luật Dragon tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.