Trả lời nhanh: Mẫu đơn ly hôn hiện có hai loại do Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao ban hành. Ly hôn thuận tình dùng Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự — Mẫu số 01-VDS (Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP). Ly hôn đơn phương dùng Đơn khởi kiện — Mẫu số 23-DS (Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP). Từ 01/7/2025, đơn nộp tại Tòa án nhân dân khu vực. Lệ phí hoặc án phí cơ bản là 300.000 đồng.
Nhiều người ra tòa nộp đơn ly hôn rồi bị trả về ngay từ vòng nhận hồ sơ. Lý do rất đơn giản: dùng sai mẫu, viết thiếu nội dung bắt buộc hoặc nộp nhầm tòa.
Bài viết này hướng dẫn chọn đúng mẫu đơn ly hôn theo từng trường hợp, cách viết từng mục và nơi nộp đơn theo quy định mới nhất năm 2026. Các mốc pháp lý đều căn cứ văn bản đang có hiệu lực.

| Nội dung | Tóm tắt quy định |
|---|---|
| Ly hôn thuận tình | Mẫu số 01-VDS — Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, ban hành kèm Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP |
| Ly hôn đơn phương | Mẫu số 23-DS — Đơn khởi kiện, ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP |
| Nơi nộp đơn | Tòa án nhân dân khu vực (từ 01/7/2025, theo Luật số 81/2025/QH15 và Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15) |
| Lệ phí, án phí | 300.000 đồng nếu không tranh chấp tài sản; có tranh chấp thì tính theo giá trị tài sản (Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14) |
| Thời gian giải quyết | Thuận tình thường 2–3 tháng; đơn phương 4–6 tháng, vụ phức tạp có thể lâu hơn |
| Giấy tờ kèm đơn | Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, CCCD, giấy khai sinh con, giấy tờ tài sản chung |
1. Mẫu đơn ly hôn là gì? Vì sao phải dùng đúng mẫu?
Mẫu đơn ly hôn là văn bản khởi đầu cho toàn bộ quá trình chấm dứt hôn nhân tại Tòa án. Đơn hợp lệ thì Tòa mới thụ lý. Đơn sai mẫu, thiếu nội dung sẽ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc trả lại.
Pháp luật không cho phép tùy tiện viết đơn theo ý mình. Hai mẫu chuẩn đều do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành:
- Mẫu số 01-VDS — Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, kèm theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP. Dùng cho ly hôn thuận tình.
- Mẫu số 23-DS — Đơn khởi kiện, kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP. Dùng cho ly hôn đơn phương.
Cả hai nghị quyết trên vẫn đang có hiệu lực và áp dụng trong năm 2026. Chọn nhầm mẫu giữa hai trường hợp là lỗi phổ biến nhất khiến hồ sơ bị trả.
2. Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình (Mẫu số 01-VDS)
Ly hôn thuận tình áp dụng khi cả hai vợ chồng cùng muốn ly hôn. Hai bên đã thỏa thuận xong việc chia tài sản và nuôi con. Theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Tòa án sẽ công nhận thuận tình ly hôn nếu thỏa thuận bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Trường hợp này là “việc dân sự”, không phải vụ án. Vì vậy mẫu đơn xin ly hôn thuận tình phải dùng Mẫu số 01-VDS, với các mục chính sau:
- Kính gửi: ghi đúng tên Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền.
- Thông tin hai vợ chồng: họ tên, ngày sinh, số CCCD, nơi cư trú, nơi làm việc.
- Yêu cầu Tòa án giải quyết: công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của hai bên.
- Trình bày về con chung: họ tên và ngày sinh từng con, ai trực tiếp nuôi, mức cấp dưỡng đã thỏa thuận.
- Trình bày về tài sản và nợ chung: đã thỏa thuận chia như thế nào, hoặc không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Chữ ký: bắt buộc cả vợ và chồng cùng ký hoặc điểm chỉ vào đơn.
Lưu ý quan trọng: thiếu chữ ký của một trong hai người thì không còn là thuận tình. Khi đó phải chuyển sang thủ tục đơn phương.
3. Mẫu đơn ly hôn đơn phương (Mẫu số 23-DS)
Ly hôn đơn phương là ly hôn theo yêu cầu của một bên, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Đây là vụ án dân sự. Người yêu cầu phải làm Đơn khởi kiện theo Mẫu số 23-DS.
Nội dung đơn phải đủ các thông tin theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:
- Ngày, tháng, năm làm đơn và tên Tòa án nhận đơn.
- Thông tin người khởi kiện và người bị kiện: họ tên, nơi cư trú, nơi làm việc, số điện thoại nếu có.
- Lý do xin ly hôn: trình bày ngắn gọn, trung thực về mâu thuẫn. Ví dụ bạo lực gia đình, ngoại tình, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài khiến mục đích hôn nhân không đạt được.
- Yêu cầu cụ thể: được ly hôn, quyền nuôi con, mức cấp dưỡng và việc phân chia tài sản chung, nợ chung.
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn.
Viết lý do chung chung kiểu “không hợp nhau” rất khó được chấp nhận. Nên nêu sự việc cụ thể kèm chứng cứ. Chi tiết các bước xem tại bài thủ tục ly hôn đơn phương 2026.
Về quyền nuôi con khi hai bên không thỏa thuận được, Tòa sẽ xét điều kiện của từng người. Tham khảo bài giành quyền nuôi con khi ly hôn để chuẩn bị chứng cứ.
4. Hồ sơ nộp kèm mẫu đơn ly hôn
Đơn ly hôn chỉ là một phần của hồ sơ. Bộ hồ sơ đầy đủ gồm:
- Giấy chứng nhận kết hôn: bản chính. Nếu mất, xin cấp bản sao trích lục tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn.
- CCCD của vợ và chồng: bản sao chứng thực.
- Giấy khai sinh của các con chung: bản sao chứng thực.
- Giấy tờ về tài sản: sổ đỏ, đăng ký xe, sổ tiết kiệm… nếu yêu cầu Tòa phân chia.
- Chứng cứ về lý do ly hôn (với đơn phương): hình ảnh, tin nhắn, biên bản công an xã, giấy khám thương tích…
Danh sách giấy tờ cho từng trường hợp cụ thể được phân tích kỹ trong bài ly hôn đơn phương cần những giấy tờ gì.
5. Nộp đơn ly hôn ở đâu từ 01/7/2025?
Đây là thay đổi lớn mà nhiều mẫu đơn cũ trên mạng chưa cập nhật. Từ 01/7/2025, hệ thống Tòa án tổ chức lại theo Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi Luật Tổ chức Tòa án nhân dân. Tòa án cấp huyện không còn. Thay vào đó, 355 Tòa án nhân dân khu vực được thành lập theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 và trực tiếp xét xử sơ thẩm các vụ việc ly hôn.
Cách xác định tòa có thẩm quyền:
- Thuận tình: Tòa án khu vực nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc. Hai bên được thỏa thuận chọn một trong hai nơi.
- Đơn phương: Tòa án khu vực nơi bị đơn (người bị yêu cầu ly hôn) cư trú hoặc làm việc.
Trên đơn, phần “Kính gửi” phải ghi đúng tên tòa mới, ví dụ “Tòa án nhân dân khu vực 5 — thành phố Hà Nội”. Ghi tên tòa cấp huyện cũ, hồ sơ có thể bị yêu cầu sửa lại ngay từ đầu.
Người nộp có ba cách: nộp trực tiếp tại tòa, gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công của Tòa án nhân dân nếu tòa đó đã triển khai.
6. Án phí, lệ phí và thời gian giải quyết
Mức thu áp dụng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, hiện vẫn có hiệu lực:
| Trường hợp | Mức nộp |
|---|---|
| Thuận tình, không tranh chấp tài sản | Lệ phí 300.000 đồng; hai bên thỏa thuận người nộp, không thỏa thuận thì mỗi người một nửa |
| Đơn phương, không tranh chấp tài sản | Án phí sơ thẩm 300.000 đồng |
| Có tranh chấp tài sản | Án phí tính theo giá trị tài sản tranh chấp (án phí có giá ngạch) |
Về thời gian: với thuận tình, thời hạn chuẩn bị xét đơn là 01 tháng theo Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Thực tế cả quá trình thường mất 2–3 tháng. Với đơn phương, thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng, được gia hạn tối đa 02 tháng nếu vụ việc phức tạp (Điều 203).
Ngoài án phí còn có thể phát sinh chi phí thẩm định giá tài sản, chi phí luật sư. Bài chi phí thuê luật sư ly hôn 2026 liệt kê đầy đủ các khoản này.
7. Những lỗi khiến đơn ly hôn bị trả lại
Theo kinh nghiệm xử lý hồ sơ của luật sư Dragon, các lỗi sau xuất hiện nhiều nhất:
- Dùng mẫu đơn trôi nổi trên mạng, thiếu nội dung bắt buộc của Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Ly hôn thuận tình nhưng chỉ một người ký đơn.
- Thiếu bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, chỉ nộp bản photo.
- Ghi sai tên Tòa án: vẫn ghi tòa cấp huyện cũ đã kết thúc hoạt động từ 01/7/2025.
- Kê khai tài sản chung không rõ ràng, không kèm giấy tờ chứng minh.
- Đơn viết tay tẩy xóa, không thống nhất thông tin giữa đơn và giấy tờ kèm theo.
Mỗi lần bị trả hồ sơ là mất thêm vài tuần. Kiểm tra kỹ trước khi nộp sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian.
8. Ai có quyền nộp đơn ly hôn? Trường hợp chồng bị hạn chế
Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Cha, mẹ hoặc người thân thích khác được yêu cầu thay trong trường hợp một bên bị bệnh tâm thần, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình.
Riêng người chồng bị hạn chế quyền theo khoản 3 Điều 51: không được yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán đã hướng dẫn chi tiết cách xác định các trường hợp này.
Quy định chỉ hạn chế người chồng. Trong cùng thời gian đó, người vợ vẫn có quyền nộp đơn và Tòa án vẫn thụ lý giải quyết bình thường.
Sau ly hôn, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con là vấn đề phát sinh thường xuyên nhất. Xem mức và cách yêu cầu tại bài cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn.
9. Luật sư Dragon hỗ trợ soạn đơn và giải quyết ly hôn

Đội ngũ luật sư và chuyên viên Công ty Luật TNHH Dragon.
Công ty Luật TNHH Dragon có trụ sở tại Long Biên, Hà Nội và chi nhánh tại Hải Phòng. Với hồ sơ ly hôn, luật sư Dragon hỗ trợ:
- Soạn đơn ly hôn đúng mẫu 01-VDS hoặc 23-DS theo từng trường hợp.
- Rà soát hồ sơ, xác định đúng Tòa án khu vực có thẩm quyền.
- Tư vấn phương án nuôi con, cấp dưỡng, phân chia tài sản chung.
- Đại diện làm việc với Tòa án, tham gia phiên hòa giải và phiên tòa.
- Gói dịch vụ ly hôn trọn gói cho khách bận rộn hoặc đang ở xa.

Luật sư trưởng Nguyễn Minh Long tại trụ sở Công ty Luật Dragon.
Phí tư vấn trực tiếp tại văn phòng từ 500.000 đồng/giờ. Đây là mức giá tham khảo, có thể thay đổi theo từng vụ việc. Khách tại Hà Nội có thể đến trực tiếp văn phòng luật sư tại Hà Nội của Dragon để được xem hồ sơ và báo phí cụ thể.
Giải đáp nhanh
Câu hỏi thường gặp: Mẫu đơn ly hôn
1Mẫu đơn ly hôn lấy ở đâu? Có bắt buộc mua tại Tòa án không?▼
Không bắt buộc mua tại Tòa. Bạn có thể tải Mẫu 01-VDS và Mẫu 23-DS từ các nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán, nhận mẫu in sẵn tại Tòa án hoặc nhờ luật sư soạn. Quan trọng là đơn đúng mẫu và đủ nội dung, không phụ thuộc nguồn lấy mẫu.
2Đơn ly hôn viết tay có được chấp nhận không?▼
Được, pháp luật không bắt buộc đánh máy. Tuy nhiên đơn viết tay phải đúng bố cục mẫu chuẩn, chữ rõ ràng, không tẩy xóa và đủ nội dung theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Viết tay sai sót nhiều nên thực tế đa số chọn đánh máy theo mẫu.
3Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình cần cả hai vợ chồng cùng ký không?▼
Có. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Mẫu 01-VDS phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của cả vợ và chồng. Nếu một bên không chịu ký, vụ việc không còn là thuận tình. Bên muốn ly hôn phải chuyển sang khởi kiện đơn phương bằng Mẫu 23-DS.
4Từ 01/7/2025 nộp đơn ly hôn tại tòa án nào?▼
Nộp tại Tòa án nhân dân khu vực. Thuận tình nộp ở tòa nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc. Đơn phương nộp ở tòa nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc. Tòa án cấp huyện đã kết thúc hoạt động từ 01/7/2025 theo mô hình tổ chức mới.
5Nộp đơn ly hôn hết bao nhiêu tiền?▼
Không tranh chấp tài sản thì nộp 300.000 đồng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Đây là lệ phí với thuận tình hoặc án phí sơ thẩm với đơn phương. Có tranh chấp tài sản thì án phí tính thêm theo giá trị phần tài sản tranh chấp.
Kết luận
Chọn đúng mẫu đơn ly hôn là bước đầu tiên và dễ sai nhất của cả thủ tục. Hãy nhớ ba điểm. Thuận tình dùng Mẫu 01-VDS với chữ ký cả hai người. Đơn phương dùng Mẫu 23-DS kèm chứng cứ. Từ 01/7/2025, đơn nộp tại Tòa án nhân dân khu vực. Chuẩn bị kỹ hồ sơ ngay từ đầu sẽ rút ngắn đáng kể thời gian giải quyết.
Bài viết được kiểm duyệt nội dung bởi Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon.
Luật sư Công ty Luật TNHH Dragon soạn đơn đúng mẫu, xác định đúng tòa có thẩm quyền và đại diện bạn trong suốt quá trình giải quyết.