Tư vấn Hình Sự

Điều 233 Bộ luật Hình sự quy định về tội vi phạm quy định về quản lý rừng

admin 12/02/2025 15 phút đọc Cập nhật 07/08/2026

Trả lời nhanh: Tội vi phạm quy định về quản lý rừng theo Điều 233 Bộ luật Hình sự 2015 xử lý người lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn giao rừng, thu hồi rừng, cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng hoặc cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật. Hình phạt từ cải tạo không giam giữ đến 03 năm đến 12 năm tù.

Nội dung Quy định
Căn cứ pháp lý Điều 233 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
Khung hình phạt cơ bản Khoản 1: cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
Khung tăng nặng Khoản 2: phạt tù từ 02 năm đến 07 năm (có tổ chức, phạm tội 02 lần trở lên, diện tích rừng lớn hơn); khoản 3: phạt tù từ 05 năm đến 12 năm
Chủ thể Chủ thể đặc biệt: người có chức vụ, quyền hạn trong việc quản lý rừng
Mặt chủ quan (lỗi) Lỗi cố ý
Hình phạt bổ sung Phạt tiền theo mức quy định tại điều luật hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm

 

Điều 233. Tội vi phạm quy định về quản lý rừng 
1. Người nào lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng trái pháp luật từ 20.000 mét vuông (m2) đến dưới 25.000 mét vuông (m2) đối với rừng sản xuất; từ 15.000 mét vuông (m2) đến dưới 20.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 15.000 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng;
b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng trái pháp luật từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 12.500 mét vuông (m2) đối với rừng sản xuất; từ 7.500 mét vuông (m2) đến dưới 10.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 5.000 mét vuông (m2) đến dưới 7.500 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng;
c) Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 232 của Bộ luật này;
d) Giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng, cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng trái pháp luật hoặc cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật dưới mức quy định tại điểm a, điểm b khoản này và các điểm từ điểm a đến điểm l khoản 1 Điều 232 của Bộ luật này nhưng đã bị xử lý kỷ luật về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng trái pháp luật từ 25.000 mét vuông (m2) đến dưới 40.000 mét vuông (m2) đối với rừng sản xuất; từ 20.000 mét vuông (m2) đến dưới 30.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 15.000 mét vuông (m2) đến dưới 25.000 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng;
d) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng trái pháp luật từ 12.500 mét vuông (m2) đến dưới 17.000 mét vuông (m2) đối với rừng sản xuất; từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 15.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 7.500 mét vuông (m2) đến dưới 12.000 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng;
đ) Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm l khoản 2 Điều 232 của Bộ luật này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng trái pháp luật 40.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng sản xuất; 30.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng phòng hộ hoặc 25.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng đặc dụng;
b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng trái pháp luật 17.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng sản xuất; 15.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng phòng hộ hoặc 12.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng đặc dụng;
c) Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp quy định

  1. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.

Phân tích 4 yếu tố cấu thành tội phạm:

Chủ thể của tội phạm: là chủ thể đặc biệt, phải là người có chức vụ, quyền hạn trong việc quản lí rừng.

Mặt chủ quan của tội phạm: do lỗi cố ý.

Khách thể của tội phạm:

Là chế độ quy định về khai thác và bảo vệ rừng. Rừng ở đây bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng trên đất lâm nghiệp gồm có thực vật rừng, động vật rừng và những yếu tố tự nhiên có liên quan đến rừng.
Mặt khách quan của tội phạm:
+ Hành vi nguy hiểm cho xã hội như:

  • Giao rừng, đất trồng rừng, thu hồi rừng, đất trồng rừng trái pháp luật.
  • Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng, đất trồng rừng trái pháp luật.
  • Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật.

+ Hậu quả: Những hành i này gây hậu quả nghiêm trọng và đã bị xử lí kỉ luật về hành vi này mà còn vi phạm.

Văn bản hướng dẫn:
– Hướng dẫn khoản 1 về “Lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn”

Thông tư liên tịch số 19/2007/TTLT/BNN&PTNT-BTP-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 08/3/2007 Của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số điều của Bộ luật Hình sự về các tội phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.

  1. VỀ MỘT SỐ TÌNH TIẾT LÀ YẾU TỐ ĐỊNH TỘI HOẶC ĐỊNH KHUNG HÌNH PHẠT
  2. Bị coi là “đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm” quy định tại khoản 1 Điều 175, khoản 1 Điều 189 BLHS nếu trước đó đã bị xử phạt hành chính về một trong những hành vi được liệt kê tại khoản 1 Điều 175 hoặc khoản 1 Điều 189 BLHS, nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà lại thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 của điều luật tương ứng đó.
  3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn” quy định tại khoản 1 Điều 176, điểm b khoản 2 Điều 189, điểm b khoản 2 Điều 190 BLHS là trường hợp người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản mà sử dụng chức vụ, quyền hạn được giao để thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 176, khoản 1 Điều 189, khoản 1 Điều 190 BLHS.
  4. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn” quy định tại khoản 1 Điều 176 BLHS là trường hợp người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản mà sử dụng chức vụ, quyền hạn vượt quá phạm vi thẩm quyền được giao để thực hiện một trong những hành vi quy định tại khoản 1 Điều 176 BLHS.

====================================================

Công ty luật Dragon chuyên tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến online – 1900 599 979

Để biết thêm thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ với Luật sư Hà Nội theo địa chỉ dưới đây.

  1. Trụ sở chính Công ty luật Dragon tại quận Cầu Giấy:  Phòng 6, Tầng 14, Tòa nhà VIMECO, Đường Phạm Hùng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
  2. VPĐD Công ty luật Dragon tại quận Long Biên: Số 24 Ngõ 29 Phố Trạm, phường Long Biên, quận Long Biên, Tp Hà Nội.
  3. Chi nhánh văn phòng luật sư Dragon tại Hải Phòng: Phòng 6 tầng 4 Tòa Nhà Khánh Hội, đường Lê Hồng Phong, quận Hồng Bàng, Tp Hải Phòng.

Công ty luật Dragon cung cấp biểu phí và thù lao luật sư tham khảo tại đây

Thạc sĩ Luật sư Nguyễn Minh Long

Giải đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp: Điều 233 Bộ luật Hình sự quy định về tội…

1

Tội vi phạm quy định về quản lý rừng bị phạt bao nhiêu năm tù?

Khung cơ bản tại khoản 1 Điều 233 là cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Khung thứ hai phạt tù từ 02 năm đến 07 năm, khung nặng nhất phạt tù từ 05 năm đến 12 năm, tùy diện tích rừng bị giao, thu hồi, cho thuê hoặc chuyển mục đích sử dụng trái pháp luật.

2

Thế nào là hành vi vi phạm quy định về quản lý rừng?

Đó là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng hoặc lạm dụng quyền hạn để giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng trái pháp luật, cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng trái pháp luật hoặc cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật với diện tích, khối lượng đạt mức luật định.

3

Diện tích rừng bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Theo khoản 1 Điều 233, giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng trái pháp luật từ 20.000 m2 đối với rừng sản xuất, từ 15.000 m2 đối với rừng phòng hộ hoặc từ 10.000 m2 đối với rừng đặc dụng đã đủ căn cứ xử lý hình sự. Với hành vi cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng, mốc tương ứng là 10.000 m2, 7.500 m2 và 5.000 m2.

4

Ai là chủ thể của tội vi phạm quy định về quản lý rừng?

Chủ thể của tội này là chủ thể đặc biệt, chỉ người có chức vụ, quyền hạn trong việc quản lý rừng mới có thể trực tiếp phạm tội. Lỗi được thực hiện là lỗi cố ý. Người không có chức vụ, quyền hạn chỉ có thể bị xử lý với vai trò đồng phạm nếu cùng tham gia thực hiện hành vi vi phạm.

5

Khi nào chỉ bị xử lý kỷ luật, khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Nếu diện tích rừng hoặc khối lượng lâm sản dưới mức quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 233 và các điểm từ a đến l khoản 1 Điều 232, người vi phạm chỉ bị xử lý kỷ luật; đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp cụ thể nên liên hệ Công ty Luật TNHH Dragon.

Cần tư vấn về vấn đề pháp lý này?

Công ty Luật Dragon tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.