Tư vấn Hình Sự

Điều 214 Bộ luật Hình sự quy định về tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

admin 12/02/2025 14 phút đọc Cập nhật 07/08/2026
Điều 214 Bộ luật Hình sự quy định về tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Trả lời nhanh: Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo Điều 214 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017): người lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch hồ sơ lừa dối cơ quan bảo hiểm để chiếm đoạt tiền bảo hiểm bị phạt tiền, cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc tù từ 03 tháng đến 10 năm.

Nội dung Quy định
Căn cứ pháp lý Điều 214 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
Khung hình phạt cơ bản Phạt tiền theo mức quy định tại khoản 1, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm, khi chiếm đoạt tiền bảo hiểm hoặc gây thiệt hại đạt mức luật định và không thuộc trường hợp quy định tại các điều 174, 353 và 355
Khung tăng nặng Khoản 2: phạt tiền theo mức quy định tại khoản 2 hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm khi có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, dùng thủ đoạn tinh vi xảo quyệt, tái phạm nguy hiểm hoặc chiếm đoạt, gây thiệt hại ở mức luật định. Khoản 3: phạt tù từ 05 năm đến 10 năm khi chiếm đoạt hoặc gây thiệt hại ở mức cao theo luật định
Chủ thể Cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên và có đủ năng lực trách nhiệm hình sự
Mặt chủ quan (lỗi) Lỗi cố ý; người phạm tội biết rõ hành vi của mình là trái pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng nhưng vẫn mong muốn thực hiện
Hình phạt bổ sung Phạt tiền theo mức quy định tại khoản 4; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

Điều 214. Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

    1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm xã hội, hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội;

b) Dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

d) Gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp 500.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.Điều 214 Bộ luật Hình sự quy định về tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Luật sư phân tích 4 yếu tố cấu thành tội phạm:

– Chủ thể của tội phạm:

Chủ thể chịu trách nhiệm hình sự tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động có thể là cá nhân hoặc pháp nhân. Theo đó, cá nhân phải là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

– Mặt chủ quan của tội phạm:

Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý. Người phạm tội biết rõ hành vi của mình là trái pháp luât, gây hậu quả nghiêm trọng nhưng vẫn mong muốn thực hiện hành vi.

– Khách thể của tội phạm:

Khách thể cần được bảo vệ của tội phạm này có thể chia thành khách thể trực tiếp và khách thể gián tiếp.

Khách thể trực tiếp chính là quyền và lợi ích của người lao động, người tham gia bảo hiểm, người dân. Khách thể gián tiếp là trật tự quản lý của Nhà nước về bảo hiểm xã hôi, bảo hiểm thất nghiệp; từ đó, xâm phạm đến chế độ an sinh xã hội của Nhà nước, ảnh hưởng đến lợi ích của người lao động, của nhân dân.

– Mặt khách quan của tội phạm:

Hành vi thuộc mặt khách quan của tội phạm này là một trong các hành vi sau đây: chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng. Các hành vi này được thể hiện dưới dạng:

– Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm xã hội, hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội;

– Dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Tội phạm này là tội phạm cấu thành hình thức, có nghĩa là hậu quả của hành vi này không phải là dấu hiệu cấu thành tội phạm bắt buộc đối với tội phạm này. Chỉ cần có hành vi vi phạm trên, người phạm tội đã có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Văn bản hướng dẫn:

  • Hướng dẫn về “Bảo hiểm xã hội”, “Bảo hiểm thất nghiệp”

+ Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

+ Luật việc làm năm 2013

Điều 42. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp

  1. Trợ cấp thất nghiệp.
  2. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.
  3. Hỗ trợ Học nghề.
  4. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

====================================================

Công ty luật Dragon chuyên tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến online – 1900 599 979

Để biết thêm thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ với Luật sư Hà Nội theo địa chỉ dưới đây.

  1. Trụ sở chính Công ty luật Dragon tại quận Cầu Giấy:  Phòng 6, Tầng 14, Tòa nhà VIMECO, Đường Phạm Hùng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
  2. VPĐD Công ty luật Dragon tại quận Long Biên: Số 24 Ngõ 29 Phố Trạm, phường Long Biên, quận Long Biên, Tp Hà Nội.
  3. Chi nhánh văn phòng luật sư Dragon tại Hải Phòng: Phòng 6 tầng 4 Tòa Nhà Khánh Hội, đường Lê Hồng Phong, quận Hồng Bàng, Tp Hải Phòng.

Công ty luật Dragon cung cấp biểu phí và thù lao luật sư tham khảo tại đây

Thạc sĩ Luật sư Nguyễn Minh Long

F: www.facebook.com/congtyluatdragon

Y: www.youtube.com/congtyluatdragon

Trân trọng!

Giải đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp: Điều 214 Bộ luật Hình sự quy định về tội…

1

Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bị phạt bao nhiêu năm tù?

Theo Điều 214 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), khung cơ bản là phạt tiền theo khoản 1, cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Khung thứ hai là phạt tiền theo khoản 2 hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Khung cao nhất là phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

2

Hành vi nào bị coi là gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp?

Điều 214 nêu hai dạng hành vi. Thứ nhất là lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm xã hội, hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp để lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội. Thứ hai là dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung để lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội nhằm hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

3

Khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gian lận bảo hiểm?

Đây là tội có cấu thành hình thức, nghĩa là hậu quả không phải dấu hiệu bắt buộc. Chỉ cần thực hiện một trong hai hành vi gian lận hồ sơ nêu tại khoản 1, kèm mức chiếm đoạt tiền bảo hiểm hoặc mức thiệt hại đạt ngưỡng luật định, người vi phạm đã có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 214.

4

Phân biệt tội gian lận bảo hiểm với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như thế nào?

Khoản 1 Điều 214 quy định hành vi chỉ bị xử lý theo điều này khi không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 của Bộ luật Hình sự. Nếu hành vi thỏa mãn dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội tham ô tài sản hoặc tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản thì áp dụng các điều luật đó.

5

Ngoài phạt tù, người phạm tội còn chịu hậu quả pháp lý nào?

Khoản 4 Điều 214 quy định người phạm tội còn có thể bị phạt tiền theo mức luật định, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Hành vi này còn xâm phạm quyền lợi của người lao động và trật tự quản lý nhà nước về bảo hiểm. Bạn có thể liên hệ Công ty Luật TNHH Dragon để được tư vấn chi tiết.

Cần tư vấn về vấn đề pháp lý này?

Công ty Luật Dragon tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.