Trả lời nhanh: Án phí dân sự năm 2026 vẫn tính theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Vụ án không có giá ngạch chịu 300.000 đồng. Vụ án có giá ngạch tính theo bậc, từ 300.000 đồng đến 112 triệu đồng cộng 0,1% phần vượt 4 tỷ đồng. Người khởi kiện phải nộp trước tiền tạm ứng bằng 50% án phí dự tính. Bên có yêu cầu không được Tòa chấp nhận là bên chịu án phí. Người lao động đòi lương, người yêu cầu cấp dưỡng, hộ nghèo, người cao tuổi và một số nhóm khác được miễn.
Đòi một khoản nợ 500 triệu đồng. Kiện đòi lại mảnh đất bị lấn chiếm. Chia tài sản sau ly hôn. Trước khi ra Tòa, câu hỏi đầu tiên luôn là: phải nộp bao nhiêu tiền?
Án phí dân sự không phải con số cố định. Nó phụ thuộc vào loại tranh chấp, giá trị tài sản và kết quả xét xử. Tính sai có thể khiến bạn chuẩn bị thiếu tiền, chậm thụ lý hoặc bỏ lỡ quyền được miễn. Bài viết giải thích cách tính án phí sơ thẩm, phúc thẩm, tiền tạm ứng và các trường hợp miễn, giảm theo quy định hiện hành.

| Nội dung | Tóm tắt |
|---|---|
| Căn cứ pháp lý chính | Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi 2025), Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 |
| Vụ án không có giá ngạch | 300.000 đồng (kinh doanh, thương mại: 3.000.000 đồng) |
| Vụ án có giá ngạch | Từ 300.000 đồng, tính lũy tiến theo giá trị tài sản tranh chấp |
| Án phí phúc thẩm | 300.000 đồng (kinh doanh, thương mại: 2.000.000 đồng) |
| Tạm ứng án phí sơ thẩm | 50% án phí dự tính, nộp trong 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo |
| Ai chịu án phí | Đương sự có yêu cầu không được Tòa án chấp nhận |
| Hòa giải thành | Chỉ chịu 50% mức án phí sơ thẩm |
| Nộp trực tuyến | Qua Hệ thống dịch vụ công của Tòa án từ 01/3/2026 (Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP) |
1. Án phí dân sự là gì? Khác lệ phí Tòa án ra sao?
Án phí là khoản tiền đương sự phải nộp vào ngân sách nhà nước khi vụ án được Tòa án giải quyết. Khoản này bù một phần chi phí xét xử. Nó được ghi rõ trong bản án hoặc quyết định của Tòa.
Lệ phí là chuyện khác. Lệ phí áp dụng khi bạn yêu cầu Tòa giải quyết việc dân sự, tức là không có tranh chấp. Ví dụ: thuận tình ly hôn, tuyên bố một người mất tích, công nhận kết quả hòa giải ngoài Tòa. Lệ phí giải quyết việc dân sự thông thường là 300.000 đồng.
Án phí dân sự được chia thành hai loại theo cấp xét xử:
- Án phí dân sự sơ thẩm: nộp khi vụ án được xét xử lần đầu.
- Án phí dân sự phúc thẩm: nộp khi có kháng cáo bản án sơ thẩm.
Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, án phí dân sự gồm án phí trong tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động. Mỗi nhóm có biểu mức riêng.
2. Căn cứ pháp lý tính án phí dân sự năm 2026
Năm 2026, cách tính án phí dân sự dựa trên hai nhóm văn bản chính:
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: các Điều 143 đến 149 quy định nghĩa vụ nộp tạm ứng và nghĩa vụ chịu án phí. Bộ luật được sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2025.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp án phí, lệ phí Tòa án. Đây vẫn là văn bản đang được áp dụng.
Luật số 85/2025/QH15 thay đổi hệ thống Tòa án. Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm hầu hết tranh chấp dân sự. Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử phúc thẩm. Tên Tòa thay đổi, nhưng mức án phí không thay đổi.
Bạn có thể tra địa chỉ Tòa sau sắp xếp tại bài địa chỉ 34 Tòa án cấp tỉnh và 355 Tòa án nhân dân khu vực.
3. Mức án phí dân sự sơ thẩm theo Nghị quyết 326
3.1. Vụ án không có giá ngạch
Vụ án không có giá ngạch là vụ án mà yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không xác định được giá trị bằng tiền. Ví dụ: yêu cầu ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con, yêu cầu hủy một văn bản.
- Tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động: 300.000 đồng.
- Tranh chấp kinh doanh, thương mại: 3.000.000 đồng.
3.2. Vụ án dân sự có giá ngạch
Vụ án có giá ngạch là vụ án mà yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc tài sản xác định được giá trị. Ví dụ: đòi nợ, đòi bồi thường, chia di sản, tranh chấp quyền sử dụng đất. Mức án phí tính theo bậc:
| Giá trị tài sản tranh chấp | Mức án phí sơ thẩm |
|---|---|
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Trên 6 triệu đến 400 triệu đồng | 5% giá trị tài sản tranh chấp |
| Trên 400 triệu đến 800 triệu đồng | 20 triệu đồng + 4% phần vượt quá 400 triệu |
| Trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng | 36 triệu đồng + 3% phần vượt quá 800 triệu |
| Trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng | 72 triệu đồng + 2% phần vượt quá 2 tỷ |
| Trên 4 tỷ đồng | 112 triệu đồng + 0,1% phần vượt quá 4 tỷ |
3.3. Tranh chấp kinh doanh, thương mại và lao động có giá ngạch
Hai nhóm này có biểu mức riêng ở các bậc thấp:
- Kinh doanh, thương mại: từ 60 triệu đồng trở xuống chịu 3.000.000 đồng. Trên 60 triệu đến 400 triệu đồng chịu 5%. Từ trên 400 triệu đồng trở lên, các bậc giống tranh chấp dân sự.
- Lao động: từ 6 triệu đồng trở xuống chịu 300.000 đồng. Trên 6 triệu đến 400 triệu đồng chịu 3%. Trên 400 triệu đến 2 tỷ đồng chịu 12 triệu đồng cộng 2% phần vượt. Trên 2 tỷ đồng chịu 44 triệu đồng cộng 0,1% phần vượt.
Lưu ý: vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn chỉ chịu 50% mức án phí thông thường.
4. Cách tính án phí dân sự: 3 ví dụ cụ thể
Công thức không khó. Bạn chỉ cần xác định đúng giá trị tài sản tranh chấp, rồi tìm bậc tương ứng.
Ví dụ 1 – Đòi nợ 300 triệu đồng. Giá trị thuộc bậc trên 6 triệu đến 400 triệu đồng. Án phí = 5% × 300 triệu = 15 triệu đồng. Tạm ứng án phí = 7,5 triệu đồng.
Ví dụ 2 – Tranh chấp hợp đồng 1 tỷ đồng. Giá trị thuộc bậc trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng. Án phí = 36 triệu + 3% × 200 triệu = 42 triệu đồng. Tạm ứng án phí = 21 triệu đồng.
Ví dụ 3 – Chia di sản thừa kế 5 tỷ đồng. Giá trị thuộc bậc trên 4 tỷ đồng. Án phí = 112 triệu + 0,1% × 1 tỷ = 113 triệu đồng.
Với tranh chấp đất đai, giá trị tài sản thường phải qua định giá. Chi phí định giá, thẩm định tại chỗ là chi phí tố tụng riêng. Khoản này không nằm trong án phí. Khi khởi kiện đòi nợ, bạn có thể xem thêm hướng dẫn thủ tục khởi kiện dân sự để chuẩn bị hồ sơ đầy đủ.
5. Tạm ứng án phí dân sự: nộp bao nhiêu, ở đâu, khi nào?
Tạm ứng án phí là khoản tiền nộp trước để Tòa án thụ lý vụ án. Đây chưa phải án phí chính thức. Số tiền sẽ được trừ, hoàn hoặc thu thêm khi có bản án.
Mức tạm ứng
- Vụ án có giá ngạch: bằng 50% mức án phí sơ thẩm do Tòa án dự tính. Mức này không thấp hơn án phí vụ án không có giá ngạch.
- Vụ án không có giá ngạch: bằng mức án phí sơ thẩm, thường là 300.000 đồng.
- Tạm ứng án phí phúc thẩm: bằng mức án phí phúc thẩm.
Thời hạn và trình tự
Khi đơn khởi kiện hợp lệ, Tòa án gửi thông báo nộp tạm ứng án phí. Người khởi kiện có 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo để nộp tiền. Sau đó, bạn nộp biên lai cho Tòa. Tòa thụ lý vụ án từ ngày nhận biên lai.
Quá hạn mà không nộp, không có lý do chính đáng, Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện. Người kháng cáo cũng phải nộp tạm ứng án phí phúc thẩm trong 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo.
Nộp ở đâu?
Tiền tạm ứng nộp tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền theo thông báo của Tòa. Sau sắp xếp bộ máy năm 2025, các Chi cục cũ đã được tổ chức lại thành Phòng Thi hành án dân sự khu vực. Hãy làm theo đúng tên cơ quan, tài khoản ghi trong thông báo.
Từ ngày 01/3/2026, Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP cho phép nộp đơn, tài liệu và tạm ứng án phí qua Hệ thống dịch vụ công của Tòa án. Chi tiết về khoản này có trong bài quy định tạm ứng án phí.
6. Ai phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm?
Nguyên tắc chung
Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự đặt nguyên tắc rõ ràng. Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận. Nói gọn: bên thua chịu án phí.
Nếu yêu cầu chỉ được chấp nhận một phần, mỗi bên chịu án phí tương ứng với phần mình thua. Ví dụ: nguyên đơn đòi 1 tỷ đồng, Tòa chỉ chấp nhận 600 triệu. Bị đơn chịu án phí trên 600 triệu. Nguyên đơn chịu án phí trên 400 triệu không được chấp nhận.
Trường hợp đặc biệt
- Hòa giải thành trước khi mở phiên tòa: các bên chỉ chịu 50% mức án phí sơ thẩm.
- Vụ án ly hôn: nguyên đơn chịu án phí sơ thẩm, dù Tòa có chấp nhận yêu cầu hay không. Nếu hai bên thuận tình ly hôn tại Tòa, mỗi bên chịu 50%.
- Rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa: Tòa đình chỉ giải quyết và trả lại tiền tạm ứng án phí.
Với vụ ly hôn có tranh chấp tài sản, phần chia tài sản tính án phí theo giá ngạch. Mỗi bên chịu án phí trên phần giá trị tài sản mình được chia. Xem thêm tại bài thủ tục ly hôn đơn phương và án phí.
Án phí phúc thẩm
Người kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm nếu Tòa phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm. Nếu bản án bị sửa hoặc hủy, người kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm. Mức án phí phúc thẩm dân sự là 300.000 đồng. Tranh chấp kinh doanh, thương mại là 2.000.000 đồng.
7. Trường hợp được miễn, giảm án phí dân sự
Được miễn án phí
Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 liệt kê các nhóm được miễn. Các nhóm thường gặp trong vụ án dân sự gồm:
- Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội.
- Người lao động đòi bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị sa thải, chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.
- Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên.
- Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín.
- Trẻ em, cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo.
- Người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.
- Đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Thân nhân liệt sĩ được cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.
Được giảm 50%
Người gặp sự kiện bất khả kháng, không đủ tài sản để nộp án phí, có thể được giảm 50%. Điều kiện là có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc.
Thủ tục xin miễn, giảm
Người đề nghị làm đơn gửi Tòa án kèm tài liệu chứng minh. Đơn nộp ngay khi khởi kiện hoặc trong quá trình giải quyết. Nếu được miễn, bạn không phải nộp tạm ứng án phí. Đây là điểm nhiều người bỏ lỡ, nhất là người lao động và người cao tuổi.
Người thuộc diện yếu thế còn có thể được trợ giúp pháp lý. Xem bài tư vấn luật miễn phí để biết điều kiện.
8. Những sai lầm thường gặp khi tính án phí dân sự
- Nhầm án phí với toàn bộ chi phí kiện tụng: án phí không bao gồm chi phí định giá, giám định, thẩm định tại chỗ và thù lao luật sư.
- Tính sai giá trị tranh chấp: với đất đai, giá trị do Hội đồng định giá xác định có thể khác giá bạn tự ước tính.
- Quên quyền được miễn: người lao động đòi lương vẫn tự bỏ tiền nộp tạm ứng.
- Nộp tạm ứng quá hạn 07 ngày: đơn bị trả lại, phải khởi kiện lại từ đầu.
- Đòi quá mức thực tế: phần yêu cầu bị bác vẫn phải chịu án phí.
Sai lầm cuối cùng rất phổ biến. Nguyên đơn đòi thêm lãi, phạt, bồi thường không có căn cứ. Phần bị bác sẽ quay lại thành án phí họ phải gánh. Một mẫu đơn khởi kiện viết đúng yêu cầu ngay từ đầu giúp tránh rủi ro này.
Hòa giải cũng là cách tiết kiệm. Hòa giải thành trước phiên tòa giúp mỗi bên giảm một nửa án phí. Quy trình xem tại bài thủ tục hòa giải trong vụ án dân sự.
9. Công ty Luật TNHH Dragon hỗ trợ tính và tối ưu án phí dân sự
Án phí chỉ là một phần chi phí của vụ kiện. Điều quan trọng hơn là xác định đúng yêu cầu, đúng giá trị tranh chấp và đúng Tòa có thẩm quyền. Luật sư Dragon hỗ trợ khách hàng ở từng bước:
- Đánh giá căn cứ khởi kiện và khả năng được chấp nhận.
- Dự tính án phí, tạm ứng án phí và các chi phí tố tụng khác.
- Kiểm tra điều kiện miễn, giảm án phí và soạn đơn đề nghị.
- Soạn đơn khởi kiện, nộp hồ sơ và tham gia hòa giải, tranh tụng tại Tòa.
- Theo dõi giai đoạn thi hành án dân sự sau khi có bản án.

Đội ngũ luật sư Công ty Luật TNHH Dragon.
Phí tư vấn trực tiếp tại Dragon từ 500.000 đồng/giờ. Đây là mức giá tham khảo, có thể thay đổi. Chi phí đại diện khởi kiện được báo trước theo từng vụ việc, sau khi luật sư xem hồ sơ.

Luật sư Nguyễn Minh Long, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dragon.
Giải đáp nhanh
Câu hỏi thường gặp: Án phí dân sự
1Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là bao nhiêu?▼
Mức án phí là 300.000 đồng với tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động. Tranh chấp kinh doanh, thương mại không có giá ngạch chịu 3.000.000 đồng. Mức này quy định tại Danh mục kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
2Tiền tạm ứng án phí có được trả lại không?▼
Có, trong nhiều trường hợp. Nếu bạn thắng kiện hoặc được miễn án phí, toàn bộ tạm ứng được hoàn lại. Nếu rút đơn trước khi mở phiên tòa, Tòa đình chỉ và trả lại tiền tạm ứng. Nếu phải chịu án phí, tiền tạm ứng được trừ vào án phí, thừa thì hoàn, thiếu thì nộp thêm.
3Án phí ly hôn do ai chịu?▼
Trong vụ án ly hôn, nguyên đơn chịu án phí sơ thẩm 300.000 đồng, không phụ thuộc việc Tòa có chấp nhận yêu cầu hay không. Nếu hai bên thuận tình ly hôn tại Tòa, mỗi bên chịu 50%. Phần chia tài sản chung tính án phí theo giá trị phần tài sản mỗi bên được hưởng.
4Không nộp tạm ứng án phí đúng hạn thì sao?▼
Người khởi kiện có 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo để nộp tạm ứng án phí. Quá hạn mà không có lý do chính đáng, Tòa án trả lại đơn khởi kiện. Bạn sẽ phải nộp lại đơn từ đầu nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn.
5Có thể nộp tạm ứng án phí online không?▼
Có. Từ ngày 01/3/2026, Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP cho phép nộp đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ và tạm ứng án phí qua Hệ thống dịch vụ công của Tòa án. Bạn vẫn cần làm đúng hướng dẫn trong thông báo của Tòa đang giải quyết vụ việc.
Kết luận
Án phí dân sự năm 2026 vẫn tuân theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Vụ án không có giá ngạch chịu mức cố định 300.000 đồng. Vụ án có giá ngạch tính lũy tiến theo giá trị tài sản tranh chấp. Bên thua kiện là bên chịu án phí.
Trước khi khởi kiện, hãy tính đúng giá trị yêu cầu và kiểm tra quyền được miễn, giảm. Đừng đòi vượt căn cứ. Hãy cân nhắc hòa giải để giảm một nửa án phí. Khi vụ việc có giá trị lớn, ý kiến luật sư từ đầu thường tiết kiệm hơn nhiều so với chi phí sửa sai về sau.
Bài viết được kiểm duyệt nội dung bởi Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon.
Gọi luật sư Công ty Luật TNHH Dragon để được dự tính án phí, chi phí và hướng xử lý vụ việc phù hợp.
