Trả lời nhanh: Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết (điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015). Những người này được ưu tiên hưởng di sản khi chia thừa kế theo pháp luật. Mỗi người cùng hàng nhận phần bằng nhau. Hàng thứ hai, thứ ba chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng thứ nhất.
Người thân qua đời mà không để lại di chúc. Câu hỏi đầu tiên của cả gia đình luôn là: ai được chia tài sản, và chia bao nhiêu? Pháp luật trả lời bằng khái niệm “hàng thừa kế”.
Trong ba hàng thừa kế, hàng thừa kế thứ nhất là nhóm được ưu tiên tuyệt đối. Bài viết dưới đây giải thích hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai và các trường hợp đặc biệt dễ gây tranh cãi. Bài cũng hướng dẫn cách chia di sản và thủ tục nhận thừa kế cập nhật năm 2026.

| Nội dung | Tóm tắt |
|---|---|
| Căn cứ pháp lý | Điều 650, 651, 652, 653, 654, 655 Bộ luật Dân sự 2015 |
| Thành phần hàng thứ nhất | Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết |
| Nguyên tắc chia | Những người cùng hàng hưởng phần di sản bằng nhau |
| Khi nào áp dụng | Không có di chúc, di chúc không hợp pháp, hoặc phần di sản không được định đoạt trong di chúc |
| Thừa kế thế vị | Con chết trước cha mẹ thì cháu hưởng phần của cha, mẹ mình (Điều 652) |
| Thời hiệu yêu cầu chia di sản | 30 năm với bất động sản, 10 năm với động sản (Điều 623) |
1. Hàng thừa kế thứ nhất là gì?
Hàng thừa kế là thứ tự ưu tiên những người được hưởng di sản khi chia theo pháp luật. Thứ tự này dựa trên mức độ gần gũi về hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng với người đã mất.
Theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, pháp luật chia thành ba hàng. Hàng thừa kế thứ nhất là những người thân thiết nhất với người chết. Họ đứng đầu danh sách và được nhận di sản trước tiên.
Cần lưu ý: hàng thừa kế chỉ có ý nghĩa khi chia thừa kế theo pháp luật. Nếu người mất để lại di chúc hợp pháp, tài sản sẽ chia theo ý chí trong di chúc. Hàng thừa kế khi đó không còn là căn cứ chính.
1.1. Khi nào di sản được chia theo hàng thừa kế?
Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 liệt kê các trường hợp chia thừa kế theo pháp luật. Phổ biến nhất gồm:
- Người chết không để lại di chúc.
- Di chúc không hợp pháp, ví dụ lập khi bị ép buộc hoặc sai hình thức.
- Người được hưởng theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc.
- Người được chỉ định trong di chúc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
- Phần tài sản không được định đoạt trong di chúc.
Muốn biết di chúc có đứng vững hay không, hãy đối chiếu các điều kiện để di chúc hợp pháp. Một di chúc vô hiệu sẽ đưa toàn bộ di sản trở về chia theo hàng thừa kế.
2. Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai?
Điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hàng thừa kế thứ nhất gồm tám nhóm người:
- Vợ hoặc chồng của người chết, với điều kiện quan hệ hôn nhân hợp pháp còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
- Cha đẻ, mẹ đẻ của người chết.
- Cha nuôi, mẹ nuôi của người chết, khi việc nuôi con nuôi được đăng ký hợp pháp.
- Con đẻ của người chết, gồm cả con trai, con gái, con trong giá thú và ngoài giá thú.
- Con nuôi của người chết, khi việc nuôi con nuôi được đăng ký hợp pháp.
Danh sách này là danh sách đóng. Con dâu, con rể, cháu nội, cháu ngoại không nằm trong hàng thừa kế thứ nhất. Cháu chỉ được hưởng thay cha mẹ mình theo cơ chế thừa kế thế vị.
2.1. Người thừa kế phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế
Thời điểm mở thừa kế là lúc người có tài sản chết. Theo Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế là cá nhân phải còn sống vào thời điểm này. Ngoại lệ là người sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
Ví dụ: người chồng mất khi vợ đang mang thai. Đứa trẻ sinh ra sau đó vẫn là con đẻ, thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người cha.
3. Các trường hợp đặc biệt trong hàng thừa kế thứ nhất
Trên thực tế, tranh chấp thường không nằm ở danh sách cơ bản. Tranh chấp nằm ở những quan hệ “lưng chừng”. Dưới đây là năm tình huống hay gặp nhất.
3.1. Con ngoài giá thú
Con đẻ không phân biệt trong hay ngoài giá thú. Con ngoài giá thú vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha, mẹ đẻ. Điều kiện là quan hệ cha con, mẹ con được xác định theo pháp luật, ví dụ qua thủ tục nhận cha, mẹ, con hoặc kết quả giám định ADN được Tòa án chấp nhận.
Tương tự, con gái có quyền thừa kế ngang con trai. Pháp luật không phân biệt giới tính hay thứ tự sinh giữa các con.
3.2. Con nuôi và cha mẹ nuôi
Theo Điều 653 Bộ luật Dân sự 2015, con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau. Họ còn được hưởng theo Điều 651 và Điều 652. Nghĩa là con nuôi đứng ngang hàng con đẻ trong hàng thừa kế thứ nhất.
Điểm mấu chốt là việc nuôi con nuôi phải được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền. “Nuôi như con” trên thực tế nhưng không đăng ký thì thường không được coi là con nuôi hợp pháp. Khi đó, muốn để lại tài sản cho người này, cách an toàn nhất là lập di chúc.
Đáng chú ý, con nuôi vẫn giữ quyền thừa kế với cha mẹ đẻ của mình. Một người có thể đồng thời ở hàng thứ nhất của cả cha mẹ đẻ lẫn cha mẹ nuôi.
3.3. Con riêng với bố dượng, mẹ kế
Con riêng không mặc nhiên thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bố dượng, mẹ kế. Theo Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015, họ chỉ được thừa kế di sản của nhau khi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con.
Luật không định nghĩa thế nào là “chăm sóc, nuôi dưỡng như cha con”. Vì vậy, người yêu cầu phải tự chứng minh bằng chứng cứ cụ thể. Có thể dùng lời khai hàng xóm, xác nhận của chính quyền, hóa đơn học phí, viện phí do bên kia chi trả.
3.4. Vợ chồng đang ly hôn, đã chia tài sản chung
Điều 655 Bộ luật Dân sự 2015 bảo vệ người vợ, chồng còn sống trong ba tình huống:
- Vợ chồng đã chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, sau đó một người chết.
- Vợ chồng đang xin ly hôn, chưa có bản án hoặc bản án chưa có hiệu lực pháp luật thì một người chết.
- Người còn sống sau đó đã kết hôn với người khác.
Trong cả ba trường hợp, người còn sống vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Lý do là quan hệ hôn nhân vẫn tồn tại vào thời điểm người kia qua đời.
3.5. “Vợ hai” và người sống chung không đăng ký kết hôn
Người sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thường không được coi là vợ, chồng hợp pháp. Họ không thuộc hàng thừa kế thứ nhất của nhau. Một số quan hệ hôn nhân thực tế xác lập từ nhiều thập kỷ trước được xem xét theo quy định chuyển tiếp riêng.
Đây là vùng tranh chấp phức tạp, kết quả phụ thuộc mốc thời gian và hồ sơ từng vụ. Bài vợ hai có được hưởng thừa kế không phân tích chi tiết các tình huống này.
4. Hàng thừa kế thứ hai, thứ ba và thứ tự ưu tiên
Để hiểu đúng vị trí của hàng thừa kế thứ nhất, cần đặt nó cạnh hai hàng còn lại. Điểm b và c khoản 1 Điều 651 quy định:
| Hàng thừa kế | Gồm những ai |
|---|---|
| Hàng thứ nhất | Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết |
| Hàng thứ hai | Ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột của người chết. Cháu ruột của người chết mà người chết là ông bà nội, ông bà ngoại |
| Hàng thứ ba | Cụ nội, cụ ngoại của người chết. Bác, chú, cậu, cô, dì ruột của người chết. Cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì ruột. Chắt ruột mà người chết là cụ nội, cụ ngoại |
4.1. Nguyên tắc “hàng trước loại trừ hàng sau”
Khoản 3 Điều 651 quy định rõ: người ở hàng sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng trước. “Không còn ai” bao gồm bốn tình huống:
- Người ở hàng trước đã chết.
- Người ở hàng trước không có quyền hưởng di sản.
- Người ở hàng trước bị truất quyền hưởng di sản.
- Người ở hàng trước từ chối nhận di sản.
Như vậy, chỉ cần còn một người hàng thứ nhất đủ điều kiện, anh chị em ruột hay ông bà của người chết sẽ không được chia phần nào.
4.2. Người cùng hàng hưởng phần bằng nhau
Khoản 2 Điều 651 quy định những người cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Không có chuyện con trưởng được nhiều hơn, con út được ít hơn. Vợ cũng nhận một suất ngang con.
Các thành viên vẫn có thể tự thỏa thuận chia khác đi, miễn là tất cả đồng ý và lập thành văn bản.
5. Cách chia di sản cho hàng thừa kế thứ nhất
Chia di sản đúng luật cần đi theo ba bước. Bỏ qua bước nào cũng dễ dẫn đến tính sai phần.
5.1. Bước 1: Xác định đúng di sản
Di sản gồm tài sản riêng của người chết và phần của họ trong tài sản chung với người khác. Với vợ chồng, tài sản chung thường được chia đôi trước. Chỉ một nửa thuộc về người chết mới là di sản.
Tiếp đó, phải trừ các nghĩa vụ tài sản của người chết như nợ, chi phí mai táng hợp lý. Phần còn lại mới đem chia.
5.2. Bước 2: Xác định người thừa kế còn đủ điều kiện
Liệt kê toàn bộ người thuộc hàng thứ nhất. Sau đó loại những người đã chết trước, đã từ chối hoặc thuộc diện không được hưởng theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015. Ví dụ: người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng của người để lại di sản.
5.3. Bước 3: Chia đều theo suất
Lấy di sản chia đều cho số người còn lại. Hãy xem ví dụ cụ thể:
Ông A mất, không để lại di chúc. Ông A và vợ là bà B có căn nhà chung trị giá 6 tỷ đồng. Cha ông A mất từ trước, mẹ ông A còn sống. Ông A có hai con là C và D.
- Phần của bà B trong tài sản chung: 3 tỷ đồng. Phần này không phải di sản.
- Di sản của ông A: 3 tỷ đồng.
- Hàng thứ nhất còn sống: bà B, mẹ ông A, C và D, tổng cộng 4 người.
- Mỗi người nhận: 3 tỷ đồng chia 4, tức 750 triệu đồng.
Kết quả: bà B có tổng cộng 3,75 tỷ đồng giá trị trong căn nhà. Anh chị em ruột của ông A không được chia vì hàng thứ nhất vẫn còn người. Xem thêm cách xử lý chi tiết tại bài chia thừa kế khi không có di chúc.
6. Thừa kế thế vị: khi người hàng thứ nhất chết trước
Đây là ngoại lệ quan trọng của nguyên tắc “hàng trước loại trừ hàng sau”. Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 xử lý trường hợp con chết trước hoặc chết cùng lúc với người để lại di sản. Khi đó, cháu được hưởng phần mà cha hoặc mẹ của cháu lẽ ra được hưởng.
Nếu cháu cũng đã chết trước, chắt sẽ hưởng phần đó. Cơ chế này chỉ đi xuôi từ trên xuống. Cha mẹ không thể thế vị cho con.
Quay lại ví dụ trên. Giả sử C đã mất trước ông A và để lại một con là E. Khi đó E hưởng thay suất 750 triệu đồng của C. Điều kiện và thủ tục được phân tích kỹ tại bài thừa kế thế vị.
7. Hàng thừa kế thứ nhất khi có di chúc: quyền hưởng 2/3 suất
Có di chúc không có nghĩa người hàng thứ nhất mất hết quyền. Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 bảo vệ một số người dù di chúc gạt họ ra ngoài. Nhóm này gồm:
- Con chưa thành niên của người lập di chúc.
- Cha, mẹ, vợ, chồng của người lập di chúc.
- Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Những người này vẫn được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật. Quy định này áp dụng khi di chúc không cho họ hưởng hoặc cho hưởng ít hơn mức đó. Ngoại lệ là khi họ từ chối nhận di sản hoặc thuộc diện không có quyền hưởng di sản.
8. Thủ tục nhận thừa kế cho hàng thừa kế thứ nhất năm 2026
Khi các thành viên hàng thứ nhất thống nhất được với nhau, thủ tục khá rõ ràng. Quy trình phổ biến gồm bốn bước:
- Chuẩn bị hồ sơ: giấy chứng tử, giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy khai sinh, đăng ký kết hôn, quyết định nuôi con nuôi), giấy tờ tài sản.
- Công chứng: lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản tại tổ chức hành nghề công chứng. Việc thụ lý được niêm yết công khai theo quy định.
- Nghĩa vụ tài chính: kê khai thuế, lệ phí với cơ quan thuế.
- Đăng ký sang tên: với nhà đất, nộp hồ sơ đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai.
Người không muốn nhận phần của mình phải lập văn bản từ chối trước thời điểm phân chia di sản (Điều 620). Việc từ chối không được nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản. Xem chi tiết tại bài thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế.
8.1. Thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Luật tiếp tục miễn thuế thu nhập cá nhân với thu nhập từ nhận thừa kế bất động sản giữa những người thân. Danh sách gồm vợ với chồng, cha mẹ đẻ với con đẻ, cha mẹ nuôi với con nuôi.
Như vậy, phần lớn người hàng thừa kế thứ nhất nhận nhà đất từ người thân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy vậy, hồ sơ vẫn phải kê khai để được xác nhận miễn thuế.
8.2. Khi các bên không thống nhất được
Chỉ cần một người hàng thứ nhất không ký, thủ tục công chứng sẽ dừng lại. Khi đó, người có quyền lợi có thể khởi kiện yêu cầu chia di sản. Từ ngày 01/7/2025, vụ án dân sự sơ thẩm do Tòa án nhân dân khu vực thụ lý.
Thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm với bất động sản và 10 năm với động sản, tính từ thời điểm mở thừa kế (Điều 623). Thời hiệu yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm.
9. Luật sư Dragon hỗ trợ xác định hàng thừa kế và chia di sản
Xác định sai một người thừa kế có thể làm vô hiệu cả văn bản phân chia di sản. Hậu quả là gia đình phải làm lại từ đầu, thậm chí kéo nhau ra Tòa. Công ty Luật TNHH Dragon hỗ trợ khách hàng trong các việc:
- Rà soát giấy tờ, lập sơ đồ người thừa kế các hàng và tính phần di sản cụ thể.
- Xử lý các trường hợp đặc biệt: con ngoài giá thú, con nuôi, con riêng, thừa kế thế vị.
- Soạn văn bản thỏa thuận phân chia, văn bản từ chối nhận di sản và đồng hành tại tổ chức công chứng.
- Đại diện, bảo vệ quyền lợi khi phát sinh tranh chấp thừa kế đất đai trong gia đình.

Đội ngũ luật sư Công ty Luật TNHH Dragon.

Luật sư Nguyễn Minh Long, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dragon.
Với hồ sơ đã rõ ràng, khách hàng có thể dùng trọn gói dịch vụ khai nhận di sản thừa kế. Phí tư vấn trực tiếp tại Dragon từ 500.000 đồng/giờ. Đây là mức giá tham khảo, có thể thay đổi theo độ phức tạp của từng vụ việc.
Giải đáp nhanh
Câu hỏi thường gặp: Hàng thừa kế thứ nhất
1Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai?▼
Theo điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Con dâu, con rể, cháu không thuộc hàng này.
2Cháu nội có thuộc hàng thừa kế thứ nhất không?▼
Không. Cháu nội thuộc hàng thừa kế thứ hai của ông bà. Tuy nhiên, nếu cha hoặc mẹ của cháu chết trước ông bà, cháu được hưởng thay phần của cha mẹ mình theo chế định thừa kế thế vị tại Điều 652.
3Anh chị em ruột có được chia thừa kế khi người chết còn vợ con?▼
Không. Anh chị em ruột thuộc hàng thứ hai. Họ chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng thứ nhất do đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hoặc từ chối nhận di sản.
4Vợ và con trong hàng thừa kế thứ nhất có được chia bằng nhau không?▼
Có. Những người cùng hàng hưởng phần di sản bằng nhau. Riêng người vợ còn được nhận trước phần của mình trong tài sản chung vợ chồng. Phần đó không phải di sản nên không đem chia.
5Con riêng của vợ có thuộc hàng thừa kế thứ nhất của chồng không?▼
Chỉ khi giữa họ có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con (Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015). Nếu không chứng minh được quan hệ này, con riêng không được hưởng thừa kế theo pháp luật của bố dượng.
Kết luận
Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Họ được ưu tiên tuyệt đối và chia phần bằng nhau. Hàng thứ hai, thứ ba chỉ được hưởng khi hàng thứ nhất không còn ai.
Rủi ro thường nằm ở các trường hợp đặc biệt như con nuôi chưa đăng ký, con riêng, vợ chồng đang ly hôn hay thừa kế thế vị. Hãy xác định đầy đủ người thừa kế ngay từ đầu. Đó là cách nhanh nhất để thủ tục suôn sẻ và gia đình không phải ra Tòa.
Bài viết được kiểm duyệt nội dung bởi Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon.
Luật sư Công ty Luật TNHH Dragon rà soát hồ sơ, tính phần di sản cho từng người và đồng hành đến khi sang tên xong.
