Tư vấn Hình Sự

Tội giết người 2026: Điều 123 BLHS, khung hình phạt và tử hình

admin 12/02/2025 23 phút đọc Cập nhật 27/10/2026
Tội giết người 2026: Điều 123 BLHS, khung hình phạt và tử hình

Trả lời nhanh: Tội giết người theo Điều 123 Bộ luật Hình sự là hành vi cố ý tước đoạt trái pháp luật tính mạng của người khác. Khung cơ bản bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. Có tình tiết định khung như giết 02 người trở lên, giết người dưới 16 tuổi, côn đồ, có tổ chức. Khi đó mức phạt là tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Người chuẩn bị giết người bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Cập nhật: 27/10/2026 · Biên soạn: Công ty Luật TNHH Dragon · Kiểm duyệt: Luật sư Nguyễn Minh Long

Giết người là tội xâm phạm quyền sống, quyền thiêng liêng nhất của con người. Vì vậy hình phạt rất nặng và hồ sơ luôn được xử lý nghiêm.

Bài này giải thích tội giết người theo Điều 123 Bộ luật Hình sự đang có hiệu lực. Bạn sẽ biết từng khung hình phạt, 16 tình tiết tăng nặng, tội này có còn hình phạt tử hình sau cải cách năm 2025 hay không. Bài cũng chỉ cách phân biệt với tội cố ý gây thương tích và tội vô ý làm chết người. Nội dung cập nhật đến tháng 10/2026.

Đội ngũ luật sư hình sự Công ty Luật Dragon tư vấn tội giết người

Đội ngũ luật sư Công ty Luật TNHH Dragon tại Hà Nội.

Nội dung Tóm tắt quy định
Căn cứ pháp lý Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Luật số 86/2025/QH15 không sửa điều này
Khung cơ bản (khoản 2) Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm
Khung tăng nặng (khoản 1) Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Áp dụng khi có một trong 16 tình tiết định khung
Chuẩn bị phạm tội (khoản 3) Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm
Hình phạt bổ sung (khoản 4) Cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định 01 đến 05 năm, quản chế hoặc cấm cư trú 01 đến 05 năm
Tuổi chịu trách nhiệm hình sự Từ đủ 14 tuổi trở lên. Người dưới 18 tuổi được áp dụng mức phạt tù thấp hơn theo Điều 101
Lỗi Cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp

1. Tội giết người là gì? Căn cứ Điều 123 Bộ luật Hình sự

Tội giết người là hành vi cố ý gây ra cái chết cho người khác một cách trái pháp luật. Hành vi có thể là hành động, như đâm, bắn, siết cổ. Cũng có thể là không hành động, như cố ý không cho trẻ sơ sinh ăn uống dù có nghĩa vụ chăm sóc.

Điều 123 nằm trong nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người. Điều luật được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Luật số 86/2025/QH15 sửa nhiều điều của Bộ luật Hình sự từ 01/7/2025 nhưng không sửa Điều 123. Nội dung bài này vẫn đúng với luật hiện hành.

Điều 123 chỉ là một trong nhóm tội về tính mạng. Còn có các tội khác như giết con mới đẻ (Điều 124), giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 125), vô ý làm chết người (Điều 128). Mục 7 sẽ giúp bạn phân biệt.

2. Khung hình phạt theo Điều 123

Điều 123 chia thành bốn khoản.

Khoản Trường hợp Hình phạt
Khoản 1 Giết người thuộc một trong 16 tình tiết định khung (xem mục 3) Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình
Khoản 2 Giết người không thuộc các trường hợp khoản 1 Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm
Khoản 3 Chuẩn bị giết người Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm
Khoản 4 Hình phạt bổ sung Cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định 01 đến 05 năm, quản chế hoặc cấm cư trú 01 đến 05 năm

Phạm tội chưa đạt vẫn bị truy cứu. Ví dụ đâm nhưng nạn nhân được cứu sống. Tòa án quyết định hình phạt theo tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi và các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng.

Tù chung thân và tử hình chỉ áp dụng khi hành vi thuộc khoản 1. Nếu không có tình tiết định khung nào, khung cao nhất là 15 năm tù.

3. 16 tình tiết định khung tăng nặng

Khoản 1 Điều 123 liệt kê 16 trường hợp. Chỉ cần thuộc một trường hợp là bị áp dụng khung 12 năm đến tử hình.

  • Giết 02 người trở lên.
  • Giết người dưới 16 tuổi.
  • Giết phụ nữ mà biết là có thai.
  • Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
  • Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình.
  • Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
  • Giết người để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác.
  • Giết người để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân.
  • Thực hiện tội phạm một cách man rợ.
  • Giết người bằng cách lợi dụng nghề nghiệp.
  • Giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người.
  • Thuê giết người hoặc giết người thuê.
  • Có tính chất côn đồ.
  • Có tổ chức.
  • Tái phạm nguy hiểm.
  • Vì động cơ đê hèn.

Một vài khái niệm hay bị hiểu sai:

  • Động cơ đê hèn: giết người vì ích kỷ, phản trắc, bội bạc. Ví dụ giết người đã giúp đỡ mình để trốn nợ.
  • Man rợ: dùng thủ đoạn gây đau đớn cao độ hoặc gây khiếp sợ cho xã hội. Ví dụ hành hạ, chặt xác nạn nhân.
  • Che giấu tội phạm khác: thường gặp khi giết nạn nhân sau khi xâm hại để xóa dấu vết. Khi đó thường bị xét xử về cả hai tội.
  • Côn đồ: hành động hung hãn, coi thường tính mạng người khác, thường vì lý do nhỏ nhặt.

Luật sư Dragon tại Hà Nội bào chữa vụ án giết người

Luật sư Dragon phân tích từng tình tiết định khung, vì mỗi tình tiết quyết định khung hình phạt.

Người thân vừa bị khởi tố hoặc bị bắt giữ?

Gọi ngay để luật sư hướng dẫn quyền của người bị buộc tội và thủ tục mời luật sư. Phí tư vấn trực tiếp từ 500.000 đồng/giờ (mức giá tham khảo).

4. Tội giết người có bị tử hình không? Điều gì đổi từ 01/7/2025?

Có. Tội giết người vẫn nằm trong nhóm tội còn hình phạt tử hình.

Luật số 86/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025) bỏ hình phạt tử hình đối với 08 tội. Đó là các Điều 109, 110, 114, 194, 250, 353, 354 và 421. Điều 123 không nằm trong danh sách này.

Luật mới có hai điểm liên quan đến án tử hình mà người nhà bị cáo nên biết:

  • Khoản 3 Điều 40 được sửa. Không thi hành án tử hình với phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ, người từ đủ 75 tuổi trở lên. Luật bổ sung thêm người mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối.
  • Người dưới 18 tuổi không bị áp dụng tù chung thân, tử hình. Với người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi, mức phạt tù cao nhất là 18 năm. Với người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi, mức cao nhất là 12 năm (Điều 101 Bộ luật Hình sự).

Muốn xem toàn cảnh cải cách, đọc bài bỏ án tử hình tội nào 2025. Việc xét xử, ân giảm án tử hình do Tòa án và Chủ tịch nước thực hiện theo thủ tục riêng.

5. Bốn yếu tố cấu thành tội giết người

Chủ thể

Chủ thể là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi luật định. Người từ đủ 14 tuổi đã phải chịu trách nhiệm về tội này. Người từ đủ 16 tuổi chịu trách nhiệm về mọi tội phạm.

Mặt chủ quan: lỗi cố ý

  • Cố ý trực tiếp: thấy trước hậu quả chết người và mong muốn hậu quả đó xảy ra.
  • Cố ý gián tiếp: thấy trước hậu quả chết người có thể xảy ra, không mong muốn nhưng để mặc nó xảy ra.

Khách thể

Quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người.

Mặt khách quan

  • Hành vi: trái pháp luật, bằng hành động hoặc không hành động, gây ra hoặc có khả năng gây ra cái chết cho người khác.
  • Hậu quả: nạn nhân chết. Tội danh này có cấu thành vật chất. Tội phạm hoàn thành khi nạn nhân chết về mặt sinh học.
  • Quan hệ nhân quả: hành vi xảy ra trước hậu quả. Hành vi chứa đựng khả năng thực tế gây chết người. Cái chết là sự hiện thực hóa khả năng đó.

Hành vi không trái pháp luật thì không phải giết người. Ví dụ phòng vệ chính đáng hoặc thi hành án tử hình.

6. Từ bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự?

Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng. Điều 123 thuộc nhóm này.

Người dưới 18 tuổi phạm tội được áp dụng chính sách khoan hồng hơn. Mức phạt tù cao nhất bị hạn chế như mục 4. Người dưới 18 tuổi cũng thuộc trường hợp bắt buộc có người bào chữa trong tố tụng hình sự.

7. Phân biệt tội giết người với các tội gần giống

Tội danh Điểm khác cơ bản
Giết người (Điều 123) Lỗi cố ý tước đoạt tính mạng. Hậu quả chết người, hoặc chưa đạt vì nguyên nhân ngoài ý muốn
Cố ý gây thương tích (Điều 134) Cố ý gây tổn hại sức khỏe, không nhằm gây chết. Nếu nạn nhân chết do thương tích, có thể thuộc khung tăng nặng của Điều 134
Vô ý làm chết người (Điều 128) Không cố ý. Người phạm tội vô ý gây chết người
Giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 125) Bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của chính nạn nhân rồi giết người. Khung phạt nhẹ hơn Điều 123
Giết con mới đẻ (Điều 124) Người mẹ giết con mới đẻ hoặc vứt bỏ con dẫn đến chết, trong hoàn cảnh luật quy định. Khung phạt nhẹ hơn

Giết người chưa đạt và cố ý gây thương tích

Điểm phân biệt nằm ở lỗi. Nếu người phạm tội cố ý trực tiếp, mong muốn nạn nhân chết nhưng nạn nhân thoát chết, đó là giết người chưa đạt. Nếu họ chỉ mong gây thương tích, hoặc chỉ cố ý gián tiếp với hậu quả chết, và nạn nhân không chết, thường định tội cố ý gây thương tích.

Cách xác định cần nhìn công cụ, vùng cơ thể bị tấn công, số lần tấn công và lời nói trước, sau vụ việc. Đây là phần luật sư bào chữa thường tập trung. Xem thêm bài về Điều 134 (cố ý gây thương tích). Đọc thêm Điều 128 (vô ý làm chết người). Và Điều 125 (tinh thần bị kích động mạnh).

Giết người và không cứu giúp người đang nguy hiểm đến tính mạng

Nếu người phạm tội cố ý đặt nạn nhân vào tình trạng nguy hiểm rồi bỏ mặc, đó có thể là giết người. Nếu họ chỉ vô ý gây ra tình trạng nguy hiểm, trước đó không có hành vi cố ý xâm phạm, thì xem xét tội không cứu giúp người đang nguy hiểm đến tính mạng.

8. Phòng vệ chính đáng và giết người

Người gây chết người khi phòng vệ chính đáng không phải chịu trách nhiệm hình sự. Đó là hành vi chống trả cần thiết khi bị tấn công trái pháp luật đang diễn ra (Điều 22 Bộ luật Hình sự).

Nếu chống trả vượt quá mức cần thiết, người đó vẫn có thể bị xử lý theo tội danh riêng, nhẹ hơn Điều 123. Việc đánh giá phụ thuộc vào công cụ, mức độ tấn công, thời điểm và hoàn cảnh cụ thể.

Trong những vụ này, chứng cứ về camera, nhân chứng và thương tích của chính người chống trả rất quan trọng. Hãy giữ nguyên hiện trường, không tự xóa dữ liệu và liên hệ luật sư sớm.

Cần luật sư bào chữa trong vụ án hình sự nghiêm trọng?

Gửi quyết định khởi tố, bản kết luận điều tra qua Zalo. Luật sư đọc hồ sơ và tư vấn hướng bào chữa.

9. Khi người thân bị khởi tố: quyền được bào chữa

Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định bắt buộc có người bào chữa nếu tội danh có mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. Điều 123 thuộc nhóm này. Nếu gia đình không mời luật sư, cơ quan tiến hành tố tụng sẽ chỉ định.

Gia đình nên chủ động mời luật sư riêng để có người theo sát hồ sơ. Những việc nên làm ngay:

Bạn có thể xem một vụ án thực tế qua bài luật sư bào chữa thành công vụ án giết người tại Bắc Giang.

10. Dịch vụ luật sư hình sự của Công ty Luật Dragon

Công ty Luật TNHH Dragon nhận bào chữa, bảo vệ quyền lợi cho bị can, bị cáo và bị hại trong các vụ án xâm phạm tính mạng:

Luật sư Nguyễn Minh Long Công ty Luật Dragon bào chữa tội giết người

Luật sư trưởng Nguyễn Minh Long tại trụ sở Công ty Luật Dragon.

Phí tư vấn trực tiếp tại văn phòng từ 500.000 đồng/giờ. Đây là mức giá tham khảo, có thể thay đổi theo từng vụ việc. Khách tại Hà Nội có thể đến văn phòng luật sư tại Hà Nội của Dragon.

Giải đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp: giết người theo Điều 123

1Tội giết người theo Điều 123 là gì?▼

Đó là hành vi cố ý tước đoạt trái pháp luật tính mạng của người khác. Hành vi có thể là hành động hoặc không hành động. Tội phạm hoàn thành khi nạn nhân chết về mặt sinh học.

2Giết người bị phạt tù bao nhiêu năm?▼

Không có tình tiết định khung thì phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. Có một trong 16 tình tiết ở khoản 1 thì phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Chuẩn bị giết người bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

3Tội giết người có còn bị tử hình sau năm 2025 không?▼

Còn. Luật số 86/2025/QH15 chỉ bỏ tử hình với 08 tội, không gồm Điều 123. Luật mới cũng bổ sung việc không thi hành tử hình với người mắc ung thư giai đoạn cuối.

4Từ bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người?▼

Từ đủ 14 tuổi. Người từ đủ 16 tuổi chịu trách nhiệm về mọi tội phạm. Người dưới 18 tuổi không bị tù chung thân hoặc tử hình. Mức tù cao nhất là 18 năm với người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi.

5Gây chết người khi phòng vệ có bị xử lý hình sự không?▼

Không, nếu là phòng vệ chính đáng. Nếu vượt quá giới hạn cần thiết, người đó có thể bị xử lý theo tội riêng nhẹ hơn. Hãy gọi Công ty Luật TNHH Dragon theo số 0983 019 109 để được đánh giá cụ thể.

Kết luận

Tội giết người có khung hình phạt rất nặng. Khung cơ bản là 07 đến 15 năm tù. Có tình tiết định khung thì lên đến chung thân hoặc tử hình. Mỗi tình tiết có thể thay đổi cả số phận vụ án. Hãy làm rõ lỗi, động cơ và diễn biến ngay từ đầu. Cần luật sư, gọi Dragon theo số bên dưới.

Bài viết được kiểm duyệt nội dung bởi Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon.

Cần luật sư tư vấn, bào chữa tội giết người?

Luật sư Công ty Luật TNHH Dragon nghiên cứu hồ sơ, bào chữa cho bị can, bị cáo và hỗ trợ gia đình trong suốt quá trình tố tụng.

Cần tư vấn về vấn đề pháp lý này?

Công ty Luật Dragon tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.