Trả lời nhanh: Điều 368 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội: người có thẩm quyền tố tụng mà truy cứu trách nhiệm hình sự người mình biết rõ là không có tội bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm; các trường hợp tăng nặng có thể bị phạt tù đến 15 năm. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
| Khung hình phạt | Mức phạt |
|---|---|
| Khoản 1: truy cứu trách nhiệm hình sự người mà mình biết rõ là không có tội | Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm |
| Khoản 2: truy cứu về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng; đối với 02 đến 05 người; đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ biết là có thai, người già yếu; gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; dẫn đến kết án oan về tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng; gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội | Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm |
| Khoản 3: đối với 06 người trở lên; dẫn đến kết án oan người vô tội về tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng; gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; làm người bị truy cứu oan tự sát | Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm |
| Hình phạt bổ sung (khoản 4) | Cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm |
Điều 368 Bộ luật Hình sự quy định về tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội
Chi tiết Điều 368 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017
Điều 368. Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội
- Người nào có thẩm quyền mà truy cứu trách nhiệm hình sự người mà mình biết rõ là không có tội, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
b) Đối với 02 người đến 05 người;
c) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;
d) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%
đ) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội về tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Đối với 06 người trở lên;
b) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
d) Làm người bị truy cứu trách nhiệm hình sự oan tự sát.
4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Luật sư phân tích 4 yếu tố cấu thành tội phạm:
– Chủ thể của tội phạm:
Chủ thể của tội này là chủ thể đặc biệt chỉ bao gồm những người có thẩm quyền trong việc thực hiện hành vi tố tụng là truy cứu trách nhiệm hình sự người phạm tội. Đó là người có quyền ra quyết định khởi tố bị can; người có quyền đề nghị truy tố và người có quyền quyết định truy tố bị can trước tòa.
– Mặt chủ quan của tội phạm:
Người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội của mình là do cố ý (cố ý trực tiếp), tức là người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.
– Khách thể của tội phạm:
Hành vi phạm tội nêu trên xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của các cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự gồm cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án. Đồng thời xâm phạm đến quyền lợi, lợi ích hợp pháp của công dân.
– Mặt khách quan của tội phạm:
Truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội là hành vi của người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự đã khởi tố, kết luận điều tra, truy tố đối với người mà mình biết rõ là không có tội.
+ Một người được coi là không có tội nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 107 Bộ luật tố tụng Hình sự đó là: không có sự việc phạm tội; hành vi không cấu thành tội phạm; người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự; người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật; đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự; tội phạm đã được đại xá.
+ Điều luật quy định “biết rõ là không có tội” tức là, người phạm tội phải biết rõ người mà mình truy cứu trách nhiệm hình sự là không có tội; nếu do trình độ nghiệp vụ non kém hoặc vì lý do khách quan khác mà người có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự một người mà không biết rõ không có tội thì không phạm tội này.
Văn bản hướng dẫn:
Nghị quyết 04-HĐTPTANDTC/NQ ngày 29/11/1986 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định trong Phần các tội phạm của Bộ luật Hình sự
Chương 8:
CÁC TỘI XÂM PHẠM HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP
1) Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (Điều 231)
Truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội được thể hiện ở các hành vi tố tụng hình sự như: khởi tố bị can, quy trách nhiệm hình sự của một người trong báo cáo kết thúc điều tra hoặc truy tố một người về tội phạm mà người đó trên thực tế không thực hiện hoặc họ có vi phạm pháp luật mà rõ ràng chỉ đáng xử lý về hành chính. Hành vi tố tụng nói trên được thể hiện bằng quyết định khởi tố, báo cáo kết thúc điều tra chuyển Viện kiểm sát truy tố hoặc cáo trạng.
Đối với những trường hợp người thực hiện hành vi tuy có nguy hiểm, nhưng có tình tiết mà Bộ luật hình sự không coi là phạm tội (như: tình trạng không có năng lực trách nhiệm theo Điều 12, hành động phòng vệ chính đáng theo Điều 13, hành động trong tình thế cấp thiết theo Điều 14…), việc điều tra, thu thập chứng cứ có trường hợp gặp trở ngại, khó chứng minh rõ ràng ý thức của người thực hiện hành vi, việc tổ chức giám định y khoa có khi phải tiến hành nhiều lần, do đó, việc đánh giá vụ án khó bảo đảm chính xác ngay được. Trong các trường hợp đó, nếu người bị truy cứu trách nhiệm hình sự được kết luận là không có tội, thì không xử lý kiểm sát viên hoặc điều tra viên về tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội.
Hành vi được thực hiện do cố ý tức là biết rõ là sai mà vẫn làm. Động cơ cá nhân (nếu có) có ý nghĩa về lượng hình. Tội phạm được coi là hoàn thành từ thời điểm người bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tống đạt quyết định khởi tố hoặc cáo trạng.
Nếu do thiếu trách nhiệm (cẩu thả hoặc quá tự tin) mà truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội, gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị xử lý theo Điều 220; nếu không có hậu quả nghiêm trọng thì có thể bị xử lý hành chính.
– Chủ thể của tội phạm này là kiểm sát viên, điều tra viên, tức là người có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự đối với công dân có tội.
Kiểm tra viên, điều tra viên tuy hoạt động theo chế độ tập trung thống nhất lãnh đạo trong toàn ngành, theo chế độ thủ trưởng, nhưng vẫn có trách nhiệm cá nhân. Vì vậy, kiểm sát viên, điều tra viên thi hành lệnh của cấp trên, ký quyết định truy cứu trách nhiệm hình sự người mà mình biết rõ là không có tội, mặc dù trước khi thực hiện hành vi đó đã báo cáo ý kiến của mình, vẫn bị xử lý theo Điều 231. Cấp trên ra lệnh truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội, cũng bị xử lý theo Điều 231 (nếu là cố ý) hoặc theo Điều 220 (nếu là vô ý và gây hậu quả nghiêm trọng).
– Hậu quả nghiêm trọng quy định ở Điều 231 khoản 2 điểm b thể hiện như: người không có tội bị giam giữ lâu ngày bị kết án tù oan, tự sát, bị tan nát gia đình, bị kệt quệ về kinh tế.
====================================================
Công ty luật Dragon chuyên tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến online – 1900 599 979
Để biết thêm thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ với Luật sư Hà Nội theo địa chỉ dưới đây.
- Trụ sở chính Công ty luật Dragon tại quận Cầu Giấy: Phòng 6, Tầng 14, Tòa nhà VIMECO, Đường Phạm Hùng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
- VPĐD Công ty luật Dragon tại quận Long Biên: Số 24 Ngõ 29 Phố Trạm, phường Long Biên, quận Long Biên, Tp Hà Nội.
- Chi nhánh văn phòng luật sư Dragon tại Hải Phòng: Phòng 6 tầng 4 Tòa Nhà Khánh Hội, đường Lê Hồng Phong, quận Hồng Bàng, Tp Hải Phòng.
Công ty luật Dragon cung cấp biểu phí và thù lao luật sư tham khảo tại đây
Thạc sĩ Luật sư Nguyễn Minh Long
Giải đáp nhanh
Câu hỏi thường gặp: Điều 368 Bộ luật Hình sự quy định về tội…
1
Hành vi nào cấu thành tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội?
▼
Đó là hành vi của người có thẩm quyền trong tố tụng hình sự đã khởi tố, kết luận điều tra hoặc truy tố đối với người mà mình biết rõ là không có tội. Lỗi ở đây là cố ý trực tiếp: người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình, thấy trước hậu quả và mong muốn hậu quả xảy ra. Nếu do trình độ nghiệp vụ non kém hoặc lý do khách quan mà không biết rõ thì không phạm tội này.
2
Ai có thể là chủ thể của tội phạm theo Điều 368?
▼
Chủ thể của tội này là chủ thể đặc biệt, chỉ gồm những người có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự: người có quyền ra quyết định khởi tố bị can, người có quyền đề nghị truy tố và người có quyền quyết định truy tố bị can trước tòa, điển hình là điều tra viên và kiểm sát viên. Người thi hành lệnh cấp trên mà biết rõ người bị truy cứu không có tội vẫn phải chịu trách nhiệm.
3
Khi nào một người được coi là không có tội?
▼
Một người được coi là không có tội nếu thuộc một trong các trường hợp: không có sự việc phạm tội; hành vi không cấu thành tội phạm; người thực hiện hành vi chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự; hành vi đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật; đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự; hoặc tội phạm đã được đại xá.
4
Điều 368 quy định những khung hình phạt nào?
▼
Điều 368 có ba khung hình phạt chính: khung cơ bản phạt tù từ 01 năm đến 05 năm; khung hai phạt tù từ 05 năm đến 10 năm khi có tình tiết tăng nặng như truy cứu 02 đến 05 người, đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai; khung ba phạt tù từ 10 năm đến 15 năm khi truy cứu 06 người trở lên hoặc làm nạn nhân tự sát. Ngoài ra còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 05 năm.
5
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự oan thì nên làm gì, khi nào cần luật sư?
▼
Người bị truy cứu oan nên mời luật sư ngay từ giai đoạn điều tra để thu thập chứng cứ chứng minh vô tội, khiếu nại các quyết định tố tụng trái pháp luật và yêu cầu bồi thường oan sai. Đây là loại án phức tạp liên quan đến hoạt động tư pháp nên rất cần luật sư hình sự giàu kinh nghiệm. Bạn có thể liên hệ Công ty Luật TNHH Dragon qua tổng đài 1900 599 979 để được tư vấn.