Trả lời nhanh: Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội che giấu tội phạm. Người không hứa hẹn trước mà che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật hoặc cản trở việc phát hiện thì bị cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che thì phạt tù đến 07 năm.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Căn cứ pháp lý | Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) |
| Khung hình phạt cơ bản | Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm (khoản 1) |
| Khung tăng nặng | Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm khi lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có hành vi khác bao che người phạm tội (khoản 2) |
| Chủ thể | Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự, không hứa hẹn trước; trừ trường hợp theo khoản 2 Điều 18 Bộ luật Hình sự |
| Mặt chủ quan (lỗi) | Lỗi cố ý trực tiếp |
| Hình phạt bổ sung | Theo quy định tại điều luật |
Điều 389 Bộ luật Hình sự quy định về tội che giấu tội phạm
Chi tiết Điều 389 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017
Điều 389. Tội che giấu tội phạm
- Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của Bộ luật này, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:
a) Các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120 và 121;
b) Điều 123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142, Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1, 2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154;
c) Điều 168, Điều 169, các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 Điều 178;
d) Khoản 3 và khoản 4 Điều 188, khoản 3 Điều 189, khoản 2 và khoản 3 Điều 190, khoản 2 và khoản 3 Điều 191, khoản 2 và khoản 3 Điều 192, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 193, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 194, các khoản 2, 3 và 4 Điều 195, khoản 2 và khoản 3 Điều 196, khoản 3 Điều 205, các khoản 2, 3 và 4 Điều 206, Điều 207, Điều 208, khoản 2 và khoản 3 Điều 219, khoản 2 và khoản 3 Điều 220, khoản 2 và khoản 3 Điều 221, khoản 2 và khoản 3 Điều 222, khoản 2 và khoản 3 Điều 223, khoản 2 và khoản 3 Điều 224;
đ) Khoản 2 và khoản 3 Điều 243;
e) Các điều 248, 249, 250, 251, 252 và 253, khoản 2 Điều 254, các điều 255, 256, 257 và 258, khoản 2 Điều 259;
g) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 265, các điều 282, 299, 301, 302, 303 và 304, các khoản 2, 3 và 4 Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 Điều 311, khoản 2 và khoản 3 Điều 329;
h) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 Điều 355, khoản 2 và khoản 3 Điều 356, các khoản 2, 3 và 4 Điều 357, các khoản 2, 3 và 4 Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 Điều 365;
i) Khoản 3 và khoản 4 Điều 373, khoản 3 và khoản 4 Điều 374, khoản 2 Điều 386;
k) Các điều 421, 422, 423, 424 và 425.
- Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Phân tích 4 yếu tố cấu thành tội phạm:
– Chủ thể của tội phạm:
Đối với những chủ thể thực hiện hành vi che giấu tội phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ phải đáp ứng những dấu hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự chung về độ tuổi của người vi phạm đó là từ 16 tuổi trở lên. Người nào đủ 16 tuổi trở lên có hành vi vi phạm theo quy định của luật sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự trừ những đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 18 Bộ luật hình sự 2015 là những đối tượng là người thân tích của người phạm tội trong mối quan hệ gia đình. Theo đó phạm vi chủ thể của tội phạm này sẽ thu hẹp hơn những loại tội phạm khác lý do xuất phát từ văn hóa người Việt Nam về tính nhân văn trong việc định tội danh.
Về hành vi, những chủ thể này biết được người phạm tội vi phạm pháp luật sau khi người phạm tội thực hiện hành vi. Đây chính là sự khác biệt giữa đồng phạm của tội phạm vi phạm và việc che giấu tội phạm.
– Mặt chủ quan của tội phạm:
Chủ thể có hành vi vi phạm tội che giấu tội phạm có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, vi phạm với lỗi cố ý trực tiếp thực hiện hành vi; biết rõ về việc phạm tội của mình, hành vi của mình là cản trở việc cơ quan chức năng thi hành pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho kẻ phạm tội thoát khỏi vòng vây và sự trừng trị của pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện hành vi này.
– Khách thể của tội phạm:
Người phạm tội có hành vi vi phạm liên quan đến tội che giấu tội phạm sẽ làm ảnh hưởng đến các hoạt động, công việc và quá trình làm việc của cơ quan chức năng cụ thể là cơ quan tiến hành tố tụng trong việc phát hiện các hành vi phạm tội, điều tra lấy cơ sở để định tội và thực hiện các biện pháp xử lý tội phạm. Điều này dẫn tới an ninh trật tự xã hội bị ảnh hưởng rất nhiều.
– Mặt khách quan của tội phạm:
Những hành vi thể hiện mặt khách quan của tội che giấu tội phạm thường được thực hiện một cách độc lập. Người thực hiện hành vi tội phạm không hề hứa hẹn từ trước, bởi nếu hứa hẹn từ trước thì người có hành vi che giấu sẽ vi phạm tội phạm đó với tư cách là người đồng phạm giúp sức. Do đó, việc người có hành vi vi phạm tội che giấu tội phạm chỉ biết sau khi người có hành vi vi phạm pháp luật thực hiện hành vi phạm tội
Người có hành vi vi phạm pháp luật phạm tội che giấu tội phạm có những hành vi che giấu, giấu diếm cho người phạm tội bằng các hành vi thu xếp chỗ ở, sinh hoạt, giúp đỡ người phạm tội trong quá trình lẩn trốn cơ quan chức năng, trốn tránh pháp luật. Những hành vi này khiến cho cơ quan nhà nước gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình điều tra và thực thi pháp luật đối với người có hành vi vi phạm pháp luật. Bên cạnh giúp đỡ về chỗ ẩn náu, người phạm tội che giấu tội phạm còn giúp họ cất giấu phương tiện phạm tội, làm mất đi hết những dấu vết phạm tội. Hay có những hành vi khác làm cho cơ quan điều tra gặp nhiều bất lợi trong quá trình phát hiện và điều tra tội phạm.
Văn bản hướng dẫn:
Nghị quyết 04-HĐTPTANDTC/NQ ngày 29/11/1986 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định trong Phần các tội phạm của Bộ luật Hình sự
Chương 8:
CÁC TỘI XÂM PHẠM HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP
13) Tội che giấu tội phạm (Điều 246). Tội không tố giác tội phạm (Điều 247).
Hai tội này đều gây khó khăn cho việc phát hiện điều tra và xử lý người phạm tội, được thực hiện do cố ý, nhưng có chỗ khác nhau.
Tội che giấu tội phạm thể hiện ở hành vi không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, cũng như các dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, tức là đã bằng hành động tích cực nhằm che giấu một trong những tội phạm được liệt kê tại Điều 246 khoản 1. Hành vi che giấu tội phạm mà có hứa hẹn trước được coi là đồng phạm về một tội phạm cụ thể.
Tội không tố giác tội phạm thể hiện ở hành vi biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác (tức là bằng không hành động), một trong những tội được liệt kê tại Điều 247 khoản 1.
Chủ thể của hai tội phạm đều là do bất kỳ ai có năng lực trách nhiệm hình sự; riêng đối với tội che giấu tội phạm, có thể là người lợi dụng chức vụ quyền hạn (Điều 246 khoản 2).
====================================================
Công ty luật Dragon chuyên tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến online – 1900 599 979
Để biết thêm thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ với Luật sư Hà Nội theo địa chỉ dưới đây.
- Trụ sở chính Công ty luật Dragon tại quận Cầu Giấy: Phòng 6, Tầng 14, Tòa nhà VIMECO, Đường Phạm Hùng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
- VPĐD Công ty luật Dragon tại quận Long Biên: Số 24 Ngõ 29 Phố Trạm, phường Long Biên, quận Long Biên, Tp Hà Nội.
- Chi nhánh văn phòng luật sư Dragon tại Hải Phòng: Phòng 6 tầng 4 Tòa Nhà Khánh Hội, đường Lê Hồng Phong, quận Hồng Bàng, Tp Hải Phòng.
Công ty luật Dragon cung cấp biểu phí và thù lao luật sư tham khảo tại đây
Thạc sĩ Luật sư Nguyễn Minh Long
Giải đáp nhanh
Câu hỏi thường gặp: Điều 389 Bộ luật Hình sự quy định về tội…
1
Tội che giấu tội phạm theo Điều 389 là gì?
▼
Tội che giấu tội phạm là hành vi của người không hứa hẹn trước nhưng sau khi biết tội phạm đã được thực hiện thì che giấu người phạm tội, che giấu dấu vết, tang vật hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý. Chỉ áp dụng với các tội phạm được liệt kê cụ thể tại khoản 1 Điều 389.
2
Che giấu tội phạm bị phạt bao nhiêu năm tù?
▼
Khung cơ bản bị cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm. Nếu lợi dụng chức vụ, quyền hạn để cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có hành vi khác bao che người phạm tội thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm theo khoản 2 Điều 389.
3
Che giấu tội phạm khác đồng phạm ở điểm nào?
▼
Điểm khác biệt cốt lõi là thời điểm và sự hứa hẹn. Người che giấu tội phạm chỉ biết và hành động sau khi tội phạm đã được thực hiện và không hứa hẹn trước. Nếu đã hứa hẹn che giấu từ trước khi tội phạm xảy ra thì người đó bị coi là đồng phạm với vai trò giúp sức, không xử theo tội che giấu tội phạm.
4
Người thân trong gia đình che giấu tội phạm có bị xử lý hình sự không?
▼
Phạm vi chủ thể của tội này hẹp hơn nhiều tội khác. Những người thân thích của người phạm tội theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Bộ luật Hình sự được loại trừ trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp, xuất phát từ tính nhân văn trong văn hóa gia đình Việt Nam. Cần đối chiếu cụ thể quy định để xác định.
5
Lỗi của người phạm tội che giấu tội phạm là lỗi gì?
▼
Người phạm tội thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Họ biết rõ hành vi che giấu của mình cản trở cơ quan chức năng phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm nhưng vẫn cố ý thực hiện. Để được tư vấn về ranh giới giữa che giấu tội phạm và đồng phạm, bạn có thể liên hệ Công ty Luật TNHH Dragon.
