Tư vấn Hình Sự

Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản bộ luật hình sự năm 2015

admin 12/02/2025 10 phút đọc Cập nhật 04/08/2026

Trả lời nhanh: Theo Điều 176 Bộ luật Hình sự, tội chiếm giữ trái phép tài sản bị phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Nếu tài sản chiếm giữ trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc là bảo vật quốc gia thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Nội dung Quy định
Căn cứ pháp lý Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
Khung hình phạt cơ bản Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm đối với người cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được
Khung tăng nặng Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm khi phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia
Chủ thể Người cố tình không trả lại tài sản bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật
Mặt chủ quan Lỗi cố ý: điều luật mô tả hành vi cố tình không trả lại hoặc không giao nộp tài sản sau khi đã có yêu cầu hợp pháp
Hình phạt bổ sung Không quy định hình phạt bổ sung

Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 177. Tội sử dụng trái phép tài sản

1. Người nào vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 220 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

b) Tài sản là bảo vật quốc gia;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội sử dụng trái phép tài sản trị giá 1.500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

 ====================================================

Văn phòng luật sư Dragon chuyên tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến online – 1900 599 979

Để biết thêm thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ với Luật sư Hà Nội theo địa chỉ dưới đây.

  1. Trụ sở chính văn phòng luật sư Dragon tại quận Cầu Giấy:  Phòng 6, Tầng 14, Tòa nhà VIMECO, Đường Phạm Hùng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
  2. VPĐD Văn phòng luật sư Dragon tại quận Long Biên: Số 24 Ngõ 29 Phố Trạm, phường Long Biên, quận Long Biên, Tp Hà Nội.
  3. Chi nhánh văn phòng luật sư Dragon tại Hải Phòng: Phòng 6 tầng 4 Tòa Nhà Khánh Hội, đường Lê Hồng Phong, quận Hồng Bàng, Tp Hải Phòng.

Văn phòng luật sư cung cấp biểu phí và thù lao luật sư tham khảo tại đây

Thạc sĩ Luật sư Nguyễn Minh Long

F: www.facebook.com/congtyluatdragon

Y: www.youtube.com/congtyluatdragon

Trân trọng!

Giải đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp: Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản bộ…

1

Tội chiếm giữ trái phép tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?

Khung cơ bản là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Nếu tài sản chiếm giữ trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc là bảo vật quốc gia thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Mức phạt phụ thuộc vào giá trị và tính chất của tài sản bị chiếm giữ.

2

Nhặt được tài sản của người khác mà không trả lại có phạm tội không?

Có thể phạm tội. Điều kiện là tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, hoặc là di vật, cổ vật, vật có giá trị lịch sử, văn hóa, và người tìm được, bắt được cố tình không trả lại sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm đã yêu cầu được nhận lại theo quy định của pháp luật.

3

Được chuyển nhầm tiền vào tài khoản mà không trả lại thì sao?

Đây thuộc trường hợp tài sản bị giao nhầm nêu tại Điều 176. Người nhận cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm sau khi đã có yêu cầu, với tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng trở lên, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm giữ trái phép tài sản.

4

Phân biệt tội chiếm giữ trái phép tài sản với tội sử dụng trái phép tài sản?

Điều 176 xử lý hành vi cố tình không trả lại tài sản bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được. Còn Điều 177 về tội sử dụng trái phép tài sản xử lý người vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về tội này.

5

Yếu tố lỗi trong tội chiếm giữ trái phép tài sản là gì?

Là lỗi cố ý. Điều luật mô tả rõ hành vi cố tình không trả lại hoặc không giao nộp tài sản sau khi đã có yêu cầu hợp pháp, nên người đang giữ tài sản mà chưa nhận được yêu cầu trả lại thì chưa cấu thành tội phạm. Bạn có thể liên hệ Công ty Luật TNHH Dragon để được tư vấn cụ thể.

Cần tư vấn về vấn đề pháp lý này?

Công ty Luật Dragon tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.