Tư vấn Hình Sự

Điều 401 Bộ luật Hình sự quy định về tội bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu

admin 12/02/2025 11 phút đọc Cập nhật 10/08/2026
Điều 401 Bộ luật Hình sự quy định về tội bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu

Trả lời nhanh: Tội bỏ vị trí chiến đấu theo Điều 401 Bộ luật Hình sự bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Hành vi là quân nhân tự ý rời vị trí chiến đấu hoặc không thực hiện nhiệm vụ được giao. Chỉ huy, sĩ quan, bỏ vũ khí hoặc gây hậu quả nghiêm trọng thì phạt tù 05 đến 12 năm; hậu quả đặc biệt nghiêm trọng phạt tù đến 20 năm.

Nội dung Quy định
Căn cứ pháp lý Điều 401 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
Khung hình phạt cơ bản Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với người tự ý rời bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu (khoản 1)
Khung tăng nặng Khoản 2: phạt tù từ 05 năm đến 12 năm khi là chỉ huy hoặc sĩ quan; bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật công tác quân sự; lôi kéo người khác phạm tội; gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng. Khoản 3: phạt tù từ 10 năm đến 20 năm khi gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng
Chủ thể của tội phạm Bất kỳ quân nhân nào
Mặt chủ quan (lỗi) Lỗi cố ý
Hình phạt bổ sung Bài viết không đề cập

Điều 401 Bộ luật Hình sự quy định về tội bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu

Chi tiết Điều 401 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017

Điều 401. Tội bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu

    1. Người nào tự ý rời bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

b) Bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật công tác quân sự;

c) Lôi kéo người khác phạm tội;

d) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

Phân tích 4 yếu tố cấu thành tội phạm:

–           Chủ thể của tội phạm:

Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ quân nhân nào.

–           Mặt chủ quan của tội phạm:

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

–           Khách thể của tội phạm:

Hành vi phạm tội xâm phạm đến chế độ kỷ luật của Quân đội nhân dân Việt Nam.

–           Mặt khách quan của tội phạm:

Có hành vi bỏ vị trí chiến đấu (hành vi hành động).

Có hành vi không làm nhiệm vụ trong chiến đấu (không hành động). Được hiểu là hành vi của quân nhân tuy có mặt ở vị trí chiến đấu nhưng đã không thực hiện nhiệm vụ được giao trong trường hợp có đủ điều kiện thực hiện như không vào vị trí chiến đấu, không nổ súng trong khi có chiến sự xảy ra giữa ta và địch.

Văn bản hướng dẫn:

Nghị quyết 04-HĐTPTANDTC/NQ ngày 29/11/1986 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định trong Phần các tội phạm của Bộ luật Hình sự

Chương 9:

CÁC TỘI XÂM PHẠM NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA QUÂN NHÂN

  1. Tội bỏ vị trí chiến đấu (Điều 258)

+ Tội phạm thể hiện ở hành vi của quân nhân bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu.

Bỏ vị trí chiến đấu là tự ý rời khỏi vị trí của người quân dân đang chiến đấu với kẻ địch hoặc đang ở trạng thái sẵn sàng chiến đấu (như: rời bỏ chốt tiền tiêu) nhưng không có ý thức rời bỏ hàng ngủ quân đội.

Không làm nhiệm vụ chiến đấu là tuy có mặt ở vị trí chiến đấu nhưng không thực hiện nhiệm vụ (như nấp dưới chiến hào không dám bắn trả quân địch).

Nếu bỏ vị trí chiến đấu sau đó lại rời bỏ hàng ngũ quân đội thì phạm hai tội: bỏ vị trí chiến đấu và đào ngũ.

+ Gây hậu quả nghiêm trọng quy định ở khoản 2 điểm d thể hiện như: chốt tiền tiêu bị tiêu diệt, kẻ địch lấn chiếm gây ảnh hưởng sâu sắc đến tinh thần chiến đấu của đơn vị…

====================================================

Công ty luật Dragon chuyên tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến online – 1900 599 979

Để biết thêm thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ với Luật sư Hà Nội theo địa chỉ dưới đây.

  1. Trụ sở chính Công ty luật Dragon tại quận Cầu Giấy:  Phòng 6, Tầng 14, Tòa nhà VIMECO, Đường Phạm Hùng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
  2. VPĐD Công ty luật Dragon tại quận Long Biên: Số 24 Ngõ 29 Phố Trạm, phường Long Biên, quận Long Biên, Tp Hà Nội.
  3. Chi nhánh văn phòng luật sư Dragon tại Hải Phòng: Phòng 6 tầng 4 Tòa Nhà Khánh Hội, đường Lê Hồng Phong, quận Hồng Bàng, Tp Hải Phòng.

Công ty luật Dragon cung cấp biểu phí và thù lao luật sư tham khảo tại đây

Thạc sĩ Luật sư Nguyễn Minh Long

Giải đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp: Điều 401 Bộ luật Hình sự quy định về tội…

1

Tội bỏ vị trí chiến đấu bị phạt bao nhiêu năm tù?

Khung cơ bản là phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Nếu là chỉ huy hoặc sĩ quan, bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật công tác quân sự, lôi kéo người khác phạm tội, gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm. Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

2

Hành vi nào bị coi là bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu?

Bỏ vị trí chiến đấu là quân nhân tự ý rời khỏi vị trí đang chiến đấu với kẻ địch hoặc đang ở trạng thái sẵn sàng chiến đấu, nhưng không có ý thức rời bỏ hàng ngũ quân đội. Không làm nhiệm vụ trong chiến đấu là tuy có mặt tại vị trí nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao dù đủ điều kiện thực hiện, ví dụ không nổ súng khi chiến sự đang xảy ra.

3

Ai là chủ thể của tội bỏ vị trí chiến đấu?

Chủ thể của tội này là bất kỳ quân nhân nào. Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý, xâm phạm chế độ kỷ luật của Quân đội nhân dân Việt Nam. Người không phải quân nhân không thể là chủ thể của tội phạm này, vì điều luật hướng tới nghĩa vụ và trách nhiệm của quân nhân trong chiến đấu cũng như trong trạng thái sẵn sàng chiến đấu.

4

Tội bỏ vị trí chiến đấu khác gì với tội đào ngũ?

Điểm khác biệt nằm ở ý thức rời bỏ hàng ngũ quân đội. Người bỏ vị trí chiến đấu chỉ rời khỏi vị trí hoặc không thực hiện nhiệm vụ, nhưng không có ý định bỏ hẳn quân đội. Người đào ngũ thì rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ. Nếu bỏ vị trí chiến đấu rồi sau đó lại rời bỏ hàng ngũ quân đội thì phải chịu trách nhiệm về cả hai tội.

5

Trường hợp nào bị áp dụng khung hình phạt tăng nặng của Điều 401?

Khung tăng nặng áp dụng khi người phạm tội là chỉ huy hoặc sĩ quan; bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật công tác quân sự; lôi kéo người khác phạm tội; hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng. Bạn nên liên hệ Công ty Luật TNHH Dragon để luật sư đánh giá đúng tình tiết vụ việc.

Cần tư vấn về vấn đề pháp lý này?

Công ty Luật Dragon tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.