Tư vấn Hình Sự

Điều 403 Bộ luật Hình sự quy định về tội trốn tránh nhiệm vụ

admin 12/02/2025 13 phút đọc Cập nhật 10/08/2026
Điều 403 Bộ luật Hình sự quy định về tội trốn tránh nhiệm vụ

Trả lời nhanh: Tội trốn tránh nhiệm vụ theo Điều 403 Bộ luật Hình sự bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Hành vi là quân nhân tự gây thương tích, tự gây tổn hại sức khỏe hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác để trốn tránh nhiệm vụ. Khung tăng nặng phạt tù 02 đến 07 năm, cao nhất 05 đến 10 năm.

Nội dung Quy định
Căn cứ pháp lý Điều 403 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
Khung hình phạt cơ bản Cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm đối với người tự gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của mình hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác để trốn tránh nhiệm vụ (khoản 1)
Khung tăng nặng Khoản 2: phạt tù từ 02 năm đến 07 năm khi là chỉ huy hoặc sĩ quan; lôi kéo người khác phạm tội; phạm tội trong thời chiến; trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn; trong tình trạng khẩn cấp; gây hậu quả nghiêm trọng. Khoản 3: phạt tù từ 05 năm đến 10 năm khi gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng
Chủ thể của tội phạm Bất kỳ quân nhân nào
Mặt chủ quan (lỗi) Lỗi cố ý
Hình phạt bổ sung Bài viết không đề cập

Điều 403 Bộ luật Hình sự quy định về tội trốn tránh nhiệm vụ

Chi tiết Điều 403 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017

Điều 403. Tội trốn tránh nhiệm vụ

    1. Người nào tự gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏecủa mình hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác để trốn tránh nhiệm vụ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

b) Lôi kéo người khác phạm tội;

c) Trong thời chiến;

d) Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;

đ) Trong tình trạng khẩn cấp;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt từ từ 05 năm đến 10 năm.

Phân tích 4 yếu tố cấu thành tội phạm:

  • Chủ thể của tội phạm:

Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ quân nhân nào.

  • Mặt chủ quan của tội phạm:

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

  • Khách thể của tội phạm:

Hành vi nêu trên xâm phạm đến chế độ kỷ luật của Quân đội nhân dân Việt Nam.

  • Mặt khách quan của tội phạm:

+ Có hành vi tự gây thương tích cho mình. Được hiểu là hành vi của quân nhân đã cố ý tạo ra cho mình những thương tích nhất định (như dùng dao chặt đứt ngón tay mình, dùng súng bắn gãy chân mình…) để trốn tránh nhiệm vụ.

+ Có hành vi tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình

Tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình. Được hiểu là hành vi của quân nhân đã cố ý làm suy giảm sức khỏe của bản thân mình. (Ví dụ: Uống thuốc độc, làm cho cơ thể bị suy kiệt, phù nề…) để không phải thực hiện nhiệm vụ (tức trốn tránh nhiệm vụ).

Hoặc có hành vi dùng thủ đoạn gian dốĩ khác để trốn tránh nhiệm vụ. Được hiểu là hành vi giả bệnh tật, ốm đau nhằm không thực hiện nhiệ vụ được giao.

Văn bản hướng dẫn:

Nghị quyết 04-HĐTPTANDTC/NQ ngày 29/11/1986 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định trong Phần các tội phạm của Bộ luật Hình sự

Chương 9:

CÁC TỘI XÂM PHẠM NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA QUÂN NHÂN

  1. Tội trốn tránh nhiệm vụ (Điều 260)

+ Tội phạm thể hiện ở hành vi của quân nhân tự gây thương tích, gây tổn hại đến sức khỏe của mình hoặc dùng các thủ đoạn gian dối khác nhằm trốn tránh nhiệm vụ.

Tự gây thương tích có thể là tự mình hoặc nhờ người khác gây thương tích cho mình (như: bắn vào tay, vào chân, chặt đốt ngón tay bóp cò…) bằng bất kỳ phương tiện gì làm mất khả năng chiến đấu vĩnh viện hoặc tạm thời.

Tự gây thương tích có thể là tự mình hoặc có thể như uống hóa chất làm cho dạ dày bị loét, ăn cháo loãng dài ngày hoặc không ăn uống để cho sức khỏe bị giảm sút…

Dùng hình thức gian dối khác như: giả vờ ốm đau, bệnh tật, giả vờ lạc ngũ, nhập vào đơn vị khác…

Những hành vi trên nhằm không phải đi chiến đấu, không phải làm một nhiệm vụ cụ thể nào đó ở trong quân đội hoặc để được nhận một nhiệm vụ cụ thể khác.

Người phạm tội trốn tránh nhiệm vụ cũng không có ý thức rời bỏ hàng ngũ quân đội như người phạm tội bỏ vị trí chiến đấu, nhưng có chỗ khác nhau: người trốn tránh nhiệm vụ chỉ thực hiện hành vi phạm tội bằng hành động. Còn người phạm tội bỏ vị trí chiến đấu có thể thực hiện hành vi phạm tội không bằng hành động (có mặt ở vị trí chiến đấu nhưng không thực hiện nhiệm vụ)

+ Gây hậu quả nghiêm trọng quy định ở khoản 2 điểm d thể hiện như: gây ảnh hưởng lớn đến sức chiến đấu của đơn vị…

====================================================

Công ty luật Dragon chuyên tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến online – 1900 599 979

Để biết thêm thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ với Luật sư Hà Nội theo địa chỉ dưới đây.

  1. Trụ sở chính Công ty luật Dragon tại quận Cầu Giấy:  Phòng 6, Tầng 14, Tòa nhà VIMECO, Đường Phạm Hùng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
  2. VPĐD Công ty luật Dragon tại quận Long Biên: Số 24 Ngõ 29 Phố Trạm, phường Long Biên, quận Long Biên, Tp Hà Nội.
  3. Chi nhánh văn phòng luật sư Dragon tại Hải Phòng: Phòng 6 tầng 4 Tòa Nhà Khánh Hội, đường Lê Hồng Phong, quận Hồng Bàng, Tp Hải Phòng.

Công ty luật Dragon cung cấp biểu phí và thù lao luật sư tham khảo tại đây

Thạc sĩ Luật sư Nguyễn Minh Long

Giải đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp: Điều 403 Bộ luật Hình sự quy định về tội…

1

Tội trốn tránh nhiệm vụ bị phạt bao nhiêu năm tù?

Khung cơ bản là cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Nếu người phạm tội là chỉ huy, sĩ quan, lôi kéo người khác phạm tội, phạm tội trong thời chiến, trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn, trong tình trạng khẩn cấp hoặc gây hậu quả nghiêm trọng thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

2

Hành vi nào bị coi là trốn tránh nhiệm vụ?

Có ba dạng hành vi. Thứ nhất là tự gây thương tích cho mình, như tự làm gãy, chặt đứt bộ phận cơ thể để mất khả năng thực hiện nhiệm vụ. Thứ hai là tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình, như uống hóa chất, để cơ thể suy kiệt. Thứ ba là dùng thủ đoạn gian dối khác, như giả vờ ốm đau, bệnh tật, giả vờ lạc ngũ hoặc nhập vào đơn vị khác.

3

Ai là chủ thể của tội trốn tránh nhiệm vụ?

Chủ thể của tội này là bất kỳ quân nhân nào. Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý, xâm phạm đến chế độ kỷ luật của Quân đội nhân dân Việt Nam. Mục đích của người phạm tội là không phải đi chiến đấu, không phải thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó trong quân đội hoặc để được nhận một nhiệm vụ khác nhẹ hơn.

4

Tội trốn tránh nhiệm vụ khác gì với tội bỏ vị trí chiến đấu?

Cả hai tội đều không có ý thức rời bỏ hàng ngũ quân đội, nhưng khác nhau ở dạng hành vi. Người trốn tránh nhiệm vụ chỉ phạm tội bằng hành động, tức phải chủ động tự gây thương tích, tự gây tổn hại sức khỏe hoặc dùng thủ đoạn gian dối. Người bỏ vị trí chiến đấu có thể phạm tội bằng không hành động, tức có mặt tại vị trí chiến đấu nhưng không thực hiện nhiệm vụ.

5

Trường hợp nào trốn tránh nhiệm vụ bị áp dụng khung tăng nặng?

Khung tăng nặng áp dụng khi người phạm tội là chỉ huy hoặc sĩ quan, lôi kéo người khác phạm tội, phạm tội trong thời chiến, trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn, trong tình trạng khẩn cấp, hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng. Việc xác định mức độ hậu quả cần dựa trên toàn bộ tình tiết vụ việc, vì vậy bạn nên liên hệ Công ty Luật TNHH Dragon để được luật sư tư vấn.

Cần tư vấn về vấn đề pháp lý này?

Công ty Luật Dragon tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.