Nhận con nuôi

Nhận Con Nuôi Có Yếu Tố Nước Ngoài: Điều Kiện, Hồ Sơ 2026

Hồng Xuân 12/02/2025 27 phút đọc Cập nhật 16/09/2026
Nhận Con Nuôi Có Yếu Tố Nước Ngoài: Điều Kiện, Hồ Sơ 2026

Trả lời nhanh: Nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài là việc người nước ngoài thường trú ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hoặc người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi. Theo Luật Nuôi con nuôi 2010Nghị định 19/2011/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 24/2019/NĐ-CP, Nghị định 06/2025/NĐ-CP), hồ sơ chỉ được giải quyết khi trẻ em không thể tìm được gia đình thay thế trong nước, người nhận nuôi phải hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên và đáp ứng điều kiện sức khỏe, kinh tế, chỗ ở; hồ sơ nộp qua Cục Con nuôi (Bộ Tư pháp)Sở Tư pháp nơi trẻ thường trú, thời gian giải quyết thực tế khoảng 5-6 tháng.

“Nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài” là cụm từ được nhiều gia đình có chồng/vợ mang quốc tịch nước ngoài, người Việt định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam tìm hiểu khi muốn nhận một trẻ em Việt Nam làm con nuôi hợp pháp. Khác với nhận con nuôi trong nước, hồ sơ loại này phải tuân thủ đồng thời pháp luật Việt Nam và pháp luật nước nơi người nhận nuôi thường trú, đi qua nhiều cơ quan từ cấp tỉnh đến trung ương, và bị ràng buộc bởi nguyên tắc ưu tiên gia đình thay thế trong nước. Bài viết dưới đây hệ thống hóa đầy đủ điều kiện, hồ sơ, thủ tục và những điểm dễ nhầm lẫn theo quy định pháp luật hiện hành, cập nhật đến năm 2026.

Tư vấn thủ tục nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài

Nội dung Quy định hiện hành
Căn cứ pháp lý chính Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12; Nghị định 19/2011/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 24/2019/NĐ-CP, Nghị định 06/2025/NĐ-CP)
Đối tượng áp dụng Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi; công dân Việt Nam nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi
Nguyên tắc cốt lõi Chỉ giải quyết cho làm con nuôi nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế trong nước (Điều 4, Điều 15 Luật Nuôi con nuôi)
Cơ quan thẩm quyền Cục Con nuôi (Bộ Tư pháp) tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ người nhận nuôi; Sở Tư pháp nơi trẻ thường trú xác minh, giới thiệu trẻ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
Lệ phí đăng ký 9.000.000 đồng (người thường trú ở nước ngoài); 4.500.000 đồng (người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư nước ngoài); giảm 50% với một số trường hợp đích danh, trẻ khuyết tật/bệnh hiểm nghèo
Thời gian giải quyết Khoảng 5-6 tháng trên thực tế (tổng các bước theo luật định khoảng 90-100 ngày làm việc, chưa tính thời gian tìm gia đình thay thế trong nước)

1. Nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài gồm những trường hợp nào?

Theo Điều 28 Luật Nuôi con nuôi 2010, việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được chia thành ba nhóm chính:

1.1. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi

Đây là nhóm phổ biến nhất, áp dụng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài thường trú ở nước là thành viên điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam. Nhóm này lại chia thành hai trường hợp nhỏ:

  • Nhận con nuôi không đích danh: người nhận nuôi đăng ký nhu cầu và được Sở Tư pháp, Cục Con nuôi giới thiệu trẻ em phù hợp, thường thông qua tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép.
  • Nhận con nuôi đích danh (Điều 28 khoản 2): áp dụng khi người nhận nuôi là cha dượng, mẹ kế của trẻ; là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của trẻ; đã có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ được nhận; nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi; hoặc là người nước ngoài đang làm việc, học tập tại Việt Nam liên tục từ đủ 01 năm trở lên.

1.2. Công dân Việt Nam thường trú trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi

Trường hợp này ít gặp hơn nhưng vẫn được pháp luật ghi nhận, người nhận nuôi phải đáp ứng điều kiện tại Điều 14 Luật Nuôi con nuôi Việt Nam và pháp luật của nước nơi trẻ em thường trú.

1.3. Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận con nuôi

Người nước ngoài đang thường trú (có thẻ thường trú) tại Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam hoặc trẻ em nước ngoài đang sống tại Việt Nam làm con nuôi. Thủ tục trường hợp này về cơ bản gần giống thủ tục nuôi con nuôi trong nước nhưng vẫn do Sở Tư pháp thực hiện đăng ký, có xác minh thêm về nhân thân người nước ngoài.

2. Nguyên tắc ưu tiên: chỉ cho làm con nuôi nước ngoài khi không tìm được gia đình thay thế trong nước

Đây là nguyên tắc quan trọng nhất, thường bị bỏ qua khi tìm hiểu về nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài. Điều 4 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định rõ: trẻ em cần được ưu tiên sống trong môi trường gia đình gốc, và chỉ cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước.

Để thực hiện nguyên tắc này, Điều 15 Luật Nuôi con nuôi quy định trách nhiệm tìm gia đình thay thế trong nước theo từng nhóm trẻ:

  • Trẻ em bị bỏ rơi: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện trẻ có trách nhiệm tìm người tạm thời nuôi dưỡng; nếu không có, tiếp nhận vào cơ sở nuôi dưỡng, đồng thời thông báo tìm gia đình thay thế.
  • Trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa: phải được thông báo, niêm yết công khai trong thời hạn 60 ngày để tìm người trong nước nhận làm con nuôi trước khi xem xét giới thiệu ra nước ngoài.
  • Trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng: Sở Tư pháp phải thông báo tìm gia đình thay thế liên tiếp trên phương tiện thông tin đại chúng trung ương, chỉ khi hết thời hạn thông báo mà không tìm được người trong nước nhận nuôi thì mới lập danh sách trẻ để giới thiệu làm con nuôi nước ngoài.

Vì vậy, ngay cả khi hồ sơ của người nhận nuôi ở nước ngoài đã hợp lệ, việc giới thiệu trẻ vẫn phải chờ hoàn tất bước xác minh không còn khả năng tìm gia đình thay thế trong nước — đây cũng là một trong những lý do khiến thời gian giải quyết hồ sơ nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài kéo dài hơn nhận con nuôi trong nước.

3. Điều kiện đối với người nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài

3.1. Điều kiện chung theo Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010

Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
  • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
  • Có tư cách đạo đức tốt.

Những người sau đây không được nhận con nuôi:

  • Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
  • Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
  • Đang chấp hành hình phạt tù;
  • Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình, dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Riêng trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng, hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không bắt buộc điều kiện hơn 20 tuổi và điều kiện sức khỏe, kinh tế, chỗ ở nêu trên.

3.2. Điều kiện bổ sung theo pháp luật nước nơi người nhận nuôi thường trú

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài còn phải đáp ứng đủ điều kiện nhận con nuôi theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú. Đây là lý do hồ sơ luôn phải có văn bản do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người nhận nuôi đủ điều kiện nhận con nuôi tại Việt Nam.

4. Điều kiện đối với trẻ em được cho làm con nuôi

Theo Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010, trẻ em được nhận làm con nuôi phải đáp ứng:

  • Trẻ em dưới 16 tuổi;
  • Trẻ em từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được nhận làm con nuôi nếu là con riêng của cha dượng, mẹ kế, hoặc là cháu ruột của người nhận làm cô, cậu, dì, chú, bác ruột;
  • Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

Đồng thời, như đã nêu tại mục 2, trẻ em chỉ được giới thiệu làm con nuôi người nước ngoài sau khi đã thực hiện đầy đủ thủ tục thông báo tìm gia đình thay thế trong nước mà không có kết quả, trừ trường hợp nhận con nuôi đích danh.

5. Hồ sơ cần chuẩn bị

5.1. Hồ sơ của người nhận con nuôi (Điều 31 Luật Nuôi con nuôi)

Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi gồm:

  • Đơn xin nhận con nuôi;
  • Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
  • Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
  • Bản điều tra về tâm lý, gia đình;
  • Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;
  • Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;
  • Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh (nếu có).

Các giấy tờ trên (trừ đơn và tài liệu chứng minh diện đích danh) phải do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận, và phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định. Hồ sơ lập thành 02 bộ, nộp cho Bộ Tư pháp (Cục Con nuôi) thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh, người nhận nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi.

5.2. Hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi (Điều 32 Luật Nuôi con nuôi)

Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi nước ngoài gồm: giấy khai sinh; giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng; văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em; và tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước nhưng không thành. Hồ sơ lập thành 03 bộ, do cha mẹ đẻ/người giám hộ hoặc cơ sở nuôi dưỡng lập, nộp cho Sở Tư pháp nơi trẻ em thường trú.

6. Thủ tục và cơ quan có thẩm quyền giải quyết

6.1. Trình tự các bước

  1. Cục Con nuôi (Bộ Tư pháp) tiếp nhận hồ sơ người nhận con nuôi, kiểm tra tính hợp lệ trong thời hạn 15 ngày, sau đó chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi có trẻ em được giới thiệu làm con nuôi.
  2. Sở Tư pháp nơi trẻ em thường trú xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ do Cục Con nuôi chuyển đến, sau đó báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình.
  4. Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi để đến nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, có thể gia hạn nhưng không quá 60 ngày.

Tính đầy đủ các bước, thời gian giải quyết thực tế của một hồ sơ nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thường vào khoảng 5-6 tháng kể từ khi Cục Con nuôi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chưa kể thời gian chuẩn bị hồ sơ ban đầu và thời gian thông báo tìm gia đình thay thế trong nước đối với trẻ chưa được xác định diện đích danh.

6.2. Về thẩm quyền theo cải cách hành chính hiện nay

Khác với thủ tục nuôi con nuôi trong nước (vốn trước đây có vai trò của Ủy ban nhân dân cấp huyện, nay thực hiện tại cấp xã sau khi bỏ cấp huyện từ 01/7/2025), thủ tục nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài vẫn giữ nguyên hệ thống ba cấp: Sở Tư pháp (cấp tỉnh) — Ủy ban nhân dân cấp tỉnhCục Con nuôi thuộc Bộ Tư pháp (trung ương), do đây là thủ tục vốn không đi qua cấp huyện/xã. Sau khi sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, người dân cần lưu ý xác định đúng Sở Tư pháp quản lý theo địa bàn thường trú mới của trẻ em để nộp hồ sơ, nhưng cơ cấu và tên gọi các cơ quan có thẩm quyền (Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp) đến nay không thay đổi.

7. Vai trò của tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam

Đối với người nhận nuôi thường trú tại nước đã ký điều ước quốc tế về hợp tác nuôi con nuôi với Việt Nam và không thuộc diện nhận con nuôi đích danh, hồ sơ thường phải nộp cho Cục Con nuôi thông qua tổ chức con nuôi nước ngoài của nước đó được cấp phép hoạt động tại Việt Nam. Các tổ chức này có vai trò:

  • Tư vấn cho người nhận con nuôi về điều kiện kinh tế – xã hội, hoàn cảnh gia đình, nhu cầu và đặc điểm của trẻ em Việt Nam;
  • Hỗ trợ hoàn thiện, nộp hồ sơ và theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ thay mặt người nhận con nuôi;
  • Hỗ trợ tìm gia đình thay thế đặc biệt cho nhóm trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác;
  • Báo cáo định kỳ cho Bộ Tư pháp về tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam sau khi được nhận làm con nuôi ở nước ngoài — nghĩa vụ mà Nghị định 06/2025/NĐ-CP đã bổ sung, siết chặt hơn so với trước.

Nếu người nhận nuôi thường trú tại nước chưa có tổ chức con nuôi được cấp phép hoạt động tại Việt Nam và không thuộc diện đích danh, việc nộp hồ sơ sẽ khó khăn hơn nhiều, nên gia đình cần kiểm tra trước với Cục Con nuôi hoặc luật sư tư vấn về khả năng tiếp nhận hồ sơ của nước mình.

Kết luận

Nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài là thủ tục pháp lý phức tạp, đòi hỏi đáp ứng đồng thời điều kiện của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước nơi người nhận nuôi thường trú, đồng thời phải tuân thủ nghiêm nguyên tắc ưu tiên tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em trước khi giải quyết cho làm con nuôi ở nước ngoài. Với các trường hợp không thuộc diện nhận con nuôi đích danh (cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột…), thời gian giải quyết thường kéo dài 5-6 tháng và cần chuẩn bị hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự đầy đủ. Gia đình nên đối chiếu kỹ hoàn cảnh cụ thể của mình với các điều kiện nêu trên, hoặc tham khảo thêm thủ tục nhận con nuôi trong nước nếu trường hợp của bạn không có yếu tố nước ngoài, trước khi liên hệ luật sư để được hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đúng quy định.

Giải đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp: Nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài

1Chồng là người nước ngoài muốn nhận con riêng của vợ (người Việt Nam) làm con nuôi thì có cần đợi tìm gia đình thay thế trong nước không?

Không. Đây là trường hợp nhận con nuôi đích danh (người nhận nuôi là cha dượng của trẻ) theo Điều 28 khoản 2 Luật Nuôi con nuôi 2010, nên không phải qua thủ tục giới thiệu và thông báo tìm gia đình thay thế trong nước, đồng thời cũng không bắt buộc điều kiện hơn con nuôi 20 tuổi và điều kiện sức khỏe, kinh tế, chỗ ở áp dụng cho trường hợp thông thường. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp cho Cục Con nuôi kèm tài liệu chứng minh quan hệ cha dượng – con riêng.

2Người nước ngoài phải xin xác nhận lý lịch tư pháp ở đâu nếu không sống tại nước mình mang quốc tịch?

Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ khác trong hồ sơ người nhận con nuôi phải do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó đang thường trú (không nhất thiết là nước mang quốc tịch) lập, cấp hoặc xác nhận. Người nhận nuôi cần liên hệ cơ quan tư pháp hoặc cảnh sát tại nơi cư trú thực tế để được hướng dẫn cụ thể theo pháp luật nước đó, sau đó hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật để sử dụng tại Việt Nam.

3Nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài mất bao lâu?

Tính từ khi Cục Con nuôi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, các bước theo luật định (Cục Con nuôi kiểm tra 15 ngày, Sở Tư pháp giới thiệu trẻ 30 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định 15 ngày, thông báo và thời gian người nhận nuôi đến nhận con tối đa 60 ngày) cộng lại thường kéo dài thực tế khoảng 5-6 tháng. Thời gian có thể dài hơn nếu trẻ em chưa hoàn tất thủ tục thông báo tìm gia đình thay thế trong nước.

4Nộp hồ sơ nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài ở đâu?

Hồ sơ của người nhận con nuôi nộp cho Cục Con nuôi thuộc Bộ Tư pháp (thông qua tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép, hoặc trực tiếp nếu là trường hợp đích danh); hồ sơ của trẻ em nộp tại Sở Tư pháp nơi trẻ em thường trú. Người dân không cần qua Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp huyện đối với thủ tục có yếu tố nước ngoài.

5Trẻ 17 tuổi có được người nước ngoài nhận làm con nuôi không?

Chỉ được nếu người nhận nuôi là cha dượng, mẹ kế của trẻ, hoặc là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của trẻ (theo Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010). Ngoài hai trường hợp đích danh này, trẻ em từ đủ 16 tuổi trở lên không thuộc diện được nhận làm con nuôi nói chung, kể cả trong nước lẫn có yếu tố nước ngoài.

Bài viết được kiểm duyệt nội dung bởi Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon.

Đang chuẩn bị hồ sơ nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài nhưng chưa rõ điều kiện của mình?

Luật sư Công ty Luật TNHH Dragon tư vấn miễn phí, hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài đúng quy định.

Cần tư vấn về vấn đề pháp lý này?

Công ty Luật Dragon tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.