Trả lời nhanh: Khiếu nại quyết định hành chính là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức đề nghị người có thẩm quyền xem xét lại một quyết định hành chính mà mình cho là trái pháp luật. Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Đơn gửi trước hết đến chính người đã ra quyết định, thời hạn giải quyết lần đầu không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý. Từ 01/7/2026, Luật số 136/2025/QH15 đã bãi bỏ thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện: khiếu nại lần hai đối với quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã nay thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
Một quyết định thu hồi đất. Một quyết định cưỡng chế. Một quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận. Người dân cầm văn bản trên tay, thấy vô lý, nhưng không biết gửi đơn đi đâu. Nhiều người viết đơn lung tung rồi mất luôn thời hiệu. Bài viết hệ thống lại toàn bộ quy trình khiếu nại quyết định hành chính theo Luật Khiếu nại 2011, đã sửa đổi bởi Luật số 136/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026, cùng Nghị định 124/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 155/2026/NĐ-CP.

| Nội dung | Quy định hiện hành (cập nhật 9/2026) |
|---|---|
| Căn cứ pháp lý chính | Luật Khiếu nại 2011 (số 02/2011/QH13), sửa đổi bởi Luật số 136/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) |
| Văn bản hướng dẫn | Nghị định 124/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 155/2026/NĐ-CP |
| Thời hiệu khiếu nại | 90 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính |
| Thời hạn thụ lý | 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận khiếu nại thuộc thẩm quyền |
| Thời hạn giải quyết lần đầu | Tối đa 30 ngày; vụ việc phức tạp 45 ngày. Vùng sâu, vùng xa: 45 và 60 ngày |
| Thời hạn khiếu nại lần hai | 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định lần đầu hoặc hết thời hạn giải quyết. Vùng sâu, vùng xa: 45 ngày |
| Thời hạn giải quyết lần hai | Tối đa 45 ngày; vụ việc phức tạp 60 ngày. Vùng sâu, vùng xa: 60 và 70 ngày |
| Thẩm quyền lần hai | Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết lần đầu. Cấp huyện đã bị bãi bỏ khỏi chuỗi thẩm quyền |
| Lệ phí khiếu nại | Không thu |
| Nếu chọn khởi kiện | Thời hiệu 01 năm (Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015); án phí sơ thẩm 300.000 đồng (Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14) |
1. Quyết định hành chính là gì và khi nào được khiếu nại?
Khoản 8 Điều 2 Luật Khiếu nại định nghĩa rất gọn. Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan đó ban hành, quyết định một vấn đề cụ thể trong quản lý hành chính, áp dụng một lần với một hoặc một số đối tượng cụ thể.
1.1. Ba dấu hiệu nhận biết
- Do cơ quan hành chính nhà nước ban hành. Quyết định của tòa án hay viện kiểm sát không thuộc phạm vi này.
- Giải quyết một việc cụ thể. Văn bản chứa quy phạm pháp luật chung không phải đối tượng khiếu nại.
- Áp dụng một lần, cho đối tượng xác định. Tên bạn, thửa đất của bạn, hồ sơ của bạn phải xuất hiện trong đó.
Ngoài quyết định hành chính, luật còn cho phép khiếu nại hành vi hành chính. Đó là việc cán bộ làm hoặc không làm nhiệm vụ, công vụ theo quy định. Cán bộ ngâm hồ sơ quá hạn mà không ra văn bản nào cũng là hành vi hành chính bị khiếu nại được. Nếu muốn đi thẳng ra tòa với dạng vi phạm này, xem thêm hướng dẫn về khởi kiện hành vi hành chính.
1.2. Những trường hợp không được thụ lý
Điều 11 liệt kê chín trường hợp cơ quan có quyền từ chối. Đáng chú ý nhất với người dân:
- Quyết định, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan nhà nước.
- Quyết định bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
- Đơn không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.
- Đã hết thời hiệu mà không có lý do chính đáng.
- Vụ việc đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai, đã được tòa án thụ lý hoặc đã có bản án của tòa án.
Trường hợp cuối rất quan trọng. Bạn không thể vừa khiếu nại vừa kiện ra tòa cùng một nội dung. Phải chọn một đường.
2. Phân biệt khiếu nại, tố cáo và khởi kiện hành chính
Ba khái niệm này bị dùng lẫn lộn hằng ngày. Hậu quả là đơn gửi sai cửa, bị trả về, thời hiệu trôi mất.
- Khiếu nại nhằm bảo vệ quyền lợi của chính mình. Cơ quan hành chính tự xem lại việc của mình.
- Tố cáo nhằm báo cho Nhà nước biết một hành vi vi phạm. Người tố cáo có thể không bị thiệt hại gì. Việc này theo Luật Tố cáo 2018, không phải Luật Khiếu nại.
- Khởi kiện vụ án hành chính là đưa tranh chấp ra tòa. Bên phán xử là thẩm phán, theo Luật Tố tụng hành chính 2015.
2.1. Quyết định hành chính khác gì quyết định xử phạt vi phạm hành chính?
Đây là nhầm lẫn phổ biến nhất. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính cũng là một quyết định hành chính. Bạn hoàn toàn có quyền khiếu nại nó. Nhưng có hai khác biệt thực tế:
- Quyết định xử phạt kèm thời hạn thi hành ngắn theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, trong khi thời hiệu khiếu nại là 90 ngày. Nộp đơn khiếu nại không tự động xóa nghĩa vụ nộp phạt.
- Muốn tạm dừng thi hành, người khiếu nại phải đề nghị và người giải quyết phải ra quyết định tạm đình chỉ theo Điều 35 Luật Khiếu nại.
Chi tiết về trình tự và mức phạt, xem bài phân tích riêng về xử phạt vi phạm hành chính.
3. Ai có quyền khiếu nại quyết định hành chính?
Luật số 136/2025/QH15 sửa một chi tiết nhỏ nhưng có ý nghĩa. Chủ thể khiếu nại đổi từ “công dân” thành “cá nhân”. Ba nhóm chủ thể có quyền khiếu nại:
- Cá nhân có quyền, lợi ích hợp pháp bị quyết định hành chính xâm phạm.
- Cơ quan, tổ chức gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân.
- Người đại diện được ủy quyền hợp pháp.
Về ủy quyền, Nghị định 155/2026/NĐ-CP siết chặt hơn trước. Văn bản ủy quyền khiếu nại của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực. Một người có thể nhận ủy quyền nhiều nội dung khác nhau. Nhưng một nội dung không được ủy quyền cho nhiều người.
4. Thời hiệu khiếu nại quyết định hành chính là bao lâu?
Điều 9 ấn định một con số duy nhất: 90 ngày. Mốc tính bắt đầu từ ngày nhận được quyết định hành chính, hoặc từ ngày biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
Với quyết định được tống đạt tận tay, mốc là ngày ký nhận. Với hành vi hành chính hoặc quyết định không gửi trực tiếp, mốc là ngày người khiếu nại thực sự biết. Hãy lưu lại mọi dấu vết thời gian: biên nhận hồ sơ, giấy mời làm việc, ảnh chụp thông báo niêm yết.
4.1. Khi nào được trừ thời gian trở ngại khách quan?
Đoạn 2 Điều 9 cho phép loại trừ thời gian có trở ngại ra khỏi thời hiệu. Các lý do được luật liệt kê gồm ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác hoặc học tập ở nơi xa, và những trở ngại khách quan khác. Nhưng bạn phải chứng minh trở ngại đó bằng giấy tờ, chẳng hạn giấy ra viện hoặc quyết định cử đi công tác.
Riêng khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, thời hiệu ngắn hơn nhiều. Lần đầu chỉ 15 ngày. Lần hai là 10 ngày, riêng quyết định kỷ luật buộc thôi việc là 30 ngày.
5. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại sau khi bỏ cấp huyện
Đây là thay đổi lớn nhất và cũng gây lúng túng nhất. Mô hình chính quyền địa phương 2 cấp vận hành từ 01/7/2025 đã xóa cấp huyện. Chuỗi thẩm quyền giải quyết khiếu nại vì thế phải vẽ lại.
Giai đoạn đầu, Nghị định 141/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ đóng vai trò cầu nối. Đến 01/7/2026, Luật số 136/2025/QH15 chính thức luật hóa. Điều 18 Luật Khiếu nại quy định thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện đã bị bãi bỏ.
5.1. Bản đồ thẩm quyền hiện hành
| Quyết định hành chính bị khiếu nại | Giải quyết lần đầu | Giải quyết lần hai |
|---|---|---|
| Chủ tịch UBND cấp xã; người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã; công chức do Chủ tịch UBND cấp xã quản lý trực tiếp | Chủ tịch UBND cấp xã | Chủ tịch UBND cấp tỉnh |
| Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh (trước gọi là “giám đốc sở và cấp tương đương”) | Chính người đó | Chủ tịch UBND cấp tỉnh |
| Thủ trưởng cơ quan thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh | Chính người đó | Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh |
| Chủ tịch UBND cấp tỉnh | Chủ tịch UBND cấp tỉnh | Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực |
| Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, cơ quan ngang bộ | Chính người đó | Bộ trưởng |
| Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ | Chính Bộ trưởng đó | Không có lần hai. Người khiếu nại khởi kiện ra tòa |
Nguyên tắc xuyên suốt nằm ở Điều 7: khiếu nại lần hai gửi đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết lần đầu. Cấp huyện không còn trong chuỗi này.
5.2. Ba lưu ý khi xác định nơi nộp đơn
- Đơn vị hành chính đã sáp nhập. Tên xã, phường có thể đã thay đổi sau sắp xếp. Hãy tra cứu tên đơn vị hành chính hiện tại trước khi ghi vào đơn.
- Hồ sơ dở dang từ thời cấp huyện. Nếu vụ việc từng do Chủ tịch UBND cấp huyện thụ lý trước 01/7/2025, hãy liên hệ bộ phận tiếp công dân của UBND cấp tỉnh hoặc cấp xã để xác định cơ quan kế thừa. Không nên tự suy đoán.
- Lĩnh vực có luật riêng. Khoản 5 Điều 3 Luật Khiếu nại nêu rõ: nếu luật khác quy định khác về khiếu nại thì áp dụng luật đó. Đất đai, thuế, hải quan đều có quy trình riêng cần kiểm tra thêm.
6. Trình tự khiếu nại lần đầu
6.1. Nộp đơn và thụ lý
Người khiếu nại gửi đơn đến chính người đã ra quyết định hành chính. Cách khác là đến khiếu nại trực tiếp tại nơi tiếp công dân, cán bộ sẽ ghi lại thành văn bản và bạn ký xác nhận.
Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận khiếu nại thuộc thẩm quyền, người có thẩm quyền phải thụ lý và thông báo bằng văn bản. Đây là điểm mới của Luật số 136/2025/QH15, rút ngắn từ mốc 10 ngày trước đây. Nếu không thụ lý thì phải nêu rõ lý do.
6.2. Xác minh và đối thoại
Người giải quyết kiểm tra lại quyết định của mình. Nếu thấy khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết ngay. Nếu chưa đủ căn cứ kết luận thì tiến hành xác minh, hoặc giao cơ quan thanh tra cùng cấp xác minh.
Khi yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh còn khác nhau, người giải quyết phải tổ chức đối thoại. Buổi đối thoại được lập biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia.
Luật số 136/2025/QH15 bổ sung một quy định đáng chú ý. Người đã được mời đối thoại nhưng không tham gia mà không có lý do chính đáng thì người giải quyết vẫn tiếp tục giải quyết. Vắng mặt không làm dừng vụ việc.
6.3. Ra và gửi quyết định giải quyết
Thời hạn giải quyết lần đầu không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý. Vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, hai mốc này là 45 ngày và 60 ngày.
Quyết định giải quyết lần đầu phải có đủ các nội dung theo Điều 31: kết quả xác minh, kết quả đối thoại, căn cứ pháp luật, kết luận nội dung khiếu nại, hướng xử lý quyết định bị khiếu nại và việc bồi thường nếu có. Nội dung cuối cùng bắt buộc phải ghi quyền khiếu nại lần hai và quyền khởi kiện vụ án hành chính.
Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, cơ quan phải gửi cho người khiếu nại và các bên liên quan. Nếu không ai khiếu nại tiếp, quyết định lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày kể từ ngày ban hành. Vùng sâu, vùng xa là 45 ngày.
6.4. Tạm đình chỉ và đình chỉ
Điều 11a là điều luật hoàn toàn mới, do Luật số 136/2025/QH15 bổ sung. Việc giải quyết bị tạm đình chỉ khi có sự kiện bất khả kháng khiến người khiếu nại không thể tiếp tục tham gia, hoặc khi phải chờ kết quả của cơ quan khác về vấn đề liên quan trực tiếp. Thời gian tạm đình chỉ không tính vào thời hạn giải quyết. Việc giải quyết bị đình chỉ khi người khiếu nại rút toàn bộ khiếu nại, khi vụ việc không còn đối tượng giải quyết, hoặc khi tòa án đã thụ lý.
7. Khiếu nại lần hai hay khởi kiện ra tòa?
Sau khi có quyết định giải quyết lần đầu, hoặc khi hết thời hạn mà không ai giải quyết, bạn đứng trước hai lựa chọn. Luật cho phép chọn, nhưng không cho phép đi cả hai đường cùng lúc.
7.1. Đường khiếu nại lần hai
Thời hạn khiếu nại lần hai là 30 ngày. Mốc tính là ngày hết thời hạn giải quyết lần đầu mà không được giải quyết, hoặc ngày nhận được quyết định lần đầu mà không đồng ý. Vùng sâu, vùng xa được kéo dài đến 45 ngày.
Hồ sơ gửi kèm gồm đơn khiếu nại lần hai, quyết định giải quyết lần đầu nếu có, và tài liệu liên quan. Cơ quan thụ lý trong 07 ngày làm việc. Thời hạn giải quyết lần hai không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý, vụ việc phức tạp tối đa 60 ngày. Vùng sâu, vùng xa là 60 và 70 ngày.
Với vụ việc phức tạp, người giải quyết lần hai có thể thành lập Hội đồng tư vấn. Quyết định lần hai phải được gửi trong 07 ngày và được công khai. Muốn nắm kỹ từng bước ở giai đoạn này, hãy đọc hướng dẫn chi tiết thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai.
7.2. Đường khởi kiện vụ án hành chính
Bạn có thể khởi kiện ngay từ đầu, không bắt buộc phải khiếu nại trước. Điều 7 Luật Khiếu nại nói rõ điều này. Bạn cũng có thể khởi kiện sau khi đã có quyết định giải quyết lần đầu hoặc lần hai.
Thời hiệu khởi kiện theo Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 là 01 năm, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính. Với trường hợp đã khiếu nại trước, mốc tính lại từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, hoặc từ ngày hết thời hạn giải quyết mà khiếu nại không được giải quyết.
Về tòa án, từ 01/7/2025 Tòa án nhân dân khu vực đã thay thế vị trí của tòa án cấp huyện. Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở xuống, theo phạm vi lãnh thổ được phân định. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn nội dung này.
Án phí hành chính sơ thẩm là 300.000 đồng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Nếu các bên đối thoại thành trước khi mở phiên tòa, người khởi kiện chỉ chịu 50% mức án phí.
7.3. Nên chọn đường nào?
- Chi phí. Khiếu nại hành chính không mất lệ phí. Khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí.
- Tốc độ. Khiếu nại lần đầu có mốc 30 ngày, nhanh hơn một vụ án hành chính thông thường.
- Tính khách quan. Khiếu nại là cơ quan hành chính tự xem lại việc của mình. Tòa án là bên thứ ba độc lập.
- Tính chất vụ việc. Sai sót thủ tục thường được sửa nhanh qua khiếu nại. Tranh chấp về căn cứ pháp lý phức tạp thường cần tòa án phân định.
Thực tế nhiều người chọn khiếu nại lần đầu trước, không thỏa đáng mới khởi kiện. Cách này giữ được cả hai cửa mà không tốn chi phí ban đầu.
8. Đơn khiếu nại viết thế nào, gửi ở đâu?
Khoản 2 Điều 8 quy định đơn khiếu nại phải ghi rõ bảy nội dung:
- Ngày, tháng, năm khiếu nại.
- Tên, địa chỉ của người khiếu nại.
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại.
- Nội dung khiếu nại.
- Lý do khiếu nại.
- Tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại.
- Yêu cầu giải quyết của người khiếu nại.
Đơn phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ. Thiếu chữ ký là căn cứ để cơ quan từ chối thụ lý.
8.1. Có bắt buộc theo mẫu không?
Luật không bắt buộc dùng mẫu. Đơn tự viết tay vẫn hợp lệ nếu đủ bảy nội dung trên. Tuy nhiên Nghị định 124/2020/NĐ-CP có ban hành mẫu đơn khiếu nại kèm theo. Dùng mẫu giúp giảm rủi ro thiếu mục và được bộ phận tiếp nhận xử lý nhanh hơn.
8.2. Ba cách nộp đơn
- Nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp công dân. Nhớ xin giấy biên nhận.
- Gửi qua bưu điện bằng thư bảo đảm. Giữ lại biên lai làm bằng chứng về ngày gửi.
- Khiếu nại bằng lời. Cán bộ sẽ ghi lại thành văn bản, bạn đọc và ký xác nhận.
Nghị định 155/2026/NĐ-CP khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu khiếu nại. Một số địa phương đã triển khai tiếp nhận trực tuyến. Hãy kiểm tra cổng dịch vụ công của tỉnh nơi bạn cư trú.
9. Sáu sai lầm khiến người dân mất quyền khiếu nại
- Chờ hết thời hiệu. 90 ngày trôi rất nhanh khi người dân còn đi hỏi han khắp nơi. Hãy nộp đơn trước, bổ sung tài liệu sau.
- Gửi đơn sai cấp. Nhiều người gửi thẳng lên cấp tỉnh trong khi luật yêu cầu khiếu nại lần đầu đến chính người ra quyết định. Đơn bị chuyển lòng vòng mà thời hiệu vẫn chạy.
- Vẫn ghi “Chủ tịch UBND huyện” trong đơn. Thẩm quyền này đã bị bãi bỏ. Đơn ghi sai người bị khiếu nại rất dễ bị trả lại.
- Không ký tên hoặc điểm chỉ. Đơn đánh máy gửi qua email rồi in ra, không có chữ ký gốc, sẽ không được thụ lý.
- Vừa khiếu nại vừa khởi kiện cùng một nội dung. Khi tòa án đã thụ lý, cơ quan hành chính sẽ đình chỉ giải quyết khiếu nại.
- Không giữ giấy biên nhận. Không chứng minh được ngày nộp đơn thì rất khó tranh luận về thời hiệu về sau.
Một kinh nghiệm nhỏ nhưng hữu ích: lập bảng theo dõi mốc thời gian ngay từ ngày nhận quyết định. Ghi ngày nhận, ngày nộp đơn, ngày cơ quan thụ lý, hạn cuối cơ quan phải trả lời. Khi quá hạn, bạn có quyền chuyển sang khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện mà không cần chờ thêm.
Giải đáp nhanh
Câu hỏi thường gặp: Khiếu nại quyết định hành chính
1Quá 90 ngày mới phát hiện quyết định hành chính sai thì còn khiếu nại được không?▼
Còn, nếu chứng minh được lý do chính đáng. Điều 9 Luật Khiếu nại cho phép không tính vào thời hiệu khoảng thời gian người khiếu nại bị ốm đau, gặp thiên tai, địch họa, đi công tác hoặc học tập ở nơi xa, hoặc gặp trở ngại khách quan khác. Nếu không chứng minh được bằng giấy tờ, khiếu nại sẽ không được thụ lý theo khoản 6 Điều 11.
2Bỏ cấp huyện rồi thì khiếu nại lần hai quyết định của Chủ tịch UBND xã gửi đi đâu?▼
Gửi đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Luật số 136/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026 đã bãi bỏ Điều 18 về thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện. Khoản 2 Điều 21 quy định Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại. Trước đó, Nghị định 141/2025/NĐ-CP đã áp dụng nguyên tắc này từ 01/7/2025.
3Khiếu nại quyết định hành chính có mất phí không?▼
Không. Luật Khiếu nại không quy định khoản lệ phí nào cho việc nộp đơn và giải quyết khiếu nại hành chính. Người khiếu nại chỉ tự chịu chi phí đi lại, sao chụp tài liệu và công chứng văn bản ủy quyền nếu có. Chi phí chỉ phát sinh khi bạn chọn khởi kiện ra tòa: án phí hành chính sơ thẩm là 300.000 đồng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
4Đang khiếu nại thì có phải chấp hành quyết định hành chính bị khiếu nại không?▼
Về nguyên tắc vẫn phải chấp hành. Việc nộp đơn khiếu nại không tự động làm dừng hiệu lực của quyết định hành chính. Muốn tạm dừng, người khiếu nại phải đề nghị và người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định tạm đình chỉ theo Điều 35 Luật Khiếu nại. Điều kiện là xét thấy việc thi hành sẽ gây hậu quả khó khắc phục. Vì vậy, khi khiếu nại một quyết định xử phạt, bạn nên đề nghị tạm đình chỉ thi hành ngay trong đơn.
5Có bắt buộc phải khiếu nại trước rồi mới được kiện ra tòa không?▼
Không bắt buộc. Điều 7 Luật Khiếu nại cho phép người dân lựa chọn: khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định, hoặc khởi kiện thẳng vụ án hành chính tại tòa án. Bạn cũng có thể khởi kiện sau khi đã có quyết định giải quyết lần đầu hoặc lần hai. Điều duy nhất không được làm là đi cả hai đường cùng lúc cho một nội dung: khi tòa án đã thụ lý, cơ quan hành chính sẽ đình chỉ việc giải quyết khiếu nại.
Kết luận
Khiếu nại quyết định hành chính là quyền được luật bảo đảm, nhưng nó bị bó chặt bởi các mốc thời gian. 90 ngày để nộp đơn. 30 ngày để khiếu nại lần hai. 01 năm để khởi kiện. Bỏ lỡ một mốc là mất quyền.
Cải cách 2025 – 2026 đã vẽ lại bản đồ thẩm quyền. Cấp huyện ra khỏi chuỗi giải quyết khiếu nại. Chủ tịch UBND cấp tỉnh nay là nơi giải quyết lần hai đối với quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã. Nhiều mẫu đơn và bài hướng dẫn cũ trên mạng vẫn ghi theo quy định trước 01/7/2025, nay đã lỗi thời. Trước khi nộp đơn, hãy kiểm tra lại tên cơ quan có thẩm quyền tại bộ phận tiếp công dân nơi bạn cư trú.
Bài viết được kiểm duyệt nội dung bởi Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon.
Luật sư Công ty Luật TNHH Dragon tư vấn miễn phí, rà soát căn cứ pháp lý và soạn đơn khiếu nại đúng thẩm quyền, đúng thời hiệu.
