Tin pháp luật

Tội làm nhục người khác 2026: Điều 155 BLHS, khung hình phạt và cách xử lý

Hồng Xuân 16/10/2026 27 phút đọc
Tội làm nhục người khác 2026: Điều 155 BLHS, khung hình phạt và cách xử lý

Trả lời nhanh: Tội làm nhục người khác được quy định tại Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Người xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10 đến 30 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm. Mức cao nhất là 05 năm tù khi nạn nhân tự sát hoặc bị rối loạn tâm thần với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên. Vụ án theo khoản 1 chỉ được khởi tố khi bị hại có yêu cầu.

Một đoạn clip chửi bới được quay lại rồi tung lên mạng. Một bài đăng bêu riếu kèm ảnh chân dung nạn nhân. Một buổi đòi nợ bắt con nợ quỳ giữa đường trước mặt hàng xóm.

Những việc đó không dừng ở chuyện cãi vã. Khi mức độ xúc phạm đủ nghiêm trọng, người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác. Bài viết phân tích Điều 155 Bộ luật Hình sự, mức xử phạt hành chính mới, cách phân biệt với tội vu khống và các bước nạn nhân nên làm.

Nạn nhân của hành vi làm nhục người khác trên mạng xã hội

Nội dung Tóm tắt
Điều luật áp dụng Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017. Luật số 86/2025/QH15 không sửa điều này
Hành vi bị cấm Xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác
Khung cơ bản Cảnh cáo, phạt tiền 10 – 30 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm
Khung tăng nặng Tù từ 03 tháng đến 02 năm. Nặng nhất là 02 – 05 năm tù
Hình phạt bổ sung Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm
Xử phạt hành chính 3 – 4 triệu đồng theo điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, kèm buộc xin lỗi công khai
Trên mạng xã hội Phạt tiền theo Điều 95 Nghị định 174/2026/NĐ-CP, buộc gỡ bỏ thông tin vi phạm
Điều kiện khởi tố Khoản 1 chỉ được khởi tố khi bị hại hoặc người đại diện có yêu cầu (Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự)
Bồi thường dân sự Xin lỗi, cải chính công khai và bù đắp tổn thất tinh thần tối đa 10 lần mức lương cơ sở
Nơi xét xử Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm từ ngày 01/7/2025

1. Tội làm nhục người khác là gì?

Tội làm nhục người khác là hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác. Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định tội danh này. Bộ luật được sửa đổi, bổ sung năm 2017 và tiếp tục được sửa bởi Luật số 86/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2025. Lần sửa gần nhất tập trung vào hình phạt tử hình và một số tội danh ma túy. Điều 155 giữ nguyên nội dung.

Điểm mấu chốt nằm ở hai chữ “nghiêm trọng”. Không phải lời nói khó nghe nào cũng thành tội phạm. Cơ quan tiến hành tố tụng đánh giá dựa trên nhiều yếu tố:

  • Nội dung, mức độ thô tục của lời nói hoặc hình ảnh.
  • Hành vi diễn ra ở nơi công cộng hay nơi riêng tư.
  • Số người chứng kiến và phạm vi lan truyền.
  • Mối quan hệ giữa hai bên và vị thế xã hội của nạn nhân.
  • Hậu quả thực tế đối với tâm lý, công việc, uy tín của nạn nhân.

Những dạng hành vi thường bị xử lý gồm chửi rủa trước đám đông, lột quần áo nơi công cộng, cạo đầu, bôi bẩn lên người, bắt quỳ gối xin lỗi. Trên không gian mạng, dạng phổ biến là đăng clip, ghép ảnh nhạy cảm hoặc lập nhóm bêu riếu một cá nhân cụ thể. Bạn có thể tham khảo thêm tổng quan các thay đổi tại bài Bộ luật Hình sự sửa đổi 2025.

2. Dấu hiệu cấu thành tội làm nhục người khác

Khách thể

Tội phạm xâm phạm quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân. Quyền này được ghi nhận tại Điều 34 Bộ luật Dân sự năm 2015. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

Mặt khách quan

Người phạm tội thực hiện hành vi làm nhục bằng lời nói, chữ viết, hình ảnh hoặc hành động cụ thể. Hành vi phải mang tính công khai hoặc có khả năng lan truyền tới người thứ ba. Chửi nhau trong phòng kín, không ai nghe thấy, rất khó bị coi là xúc phạm nghiêm trọng.

Tội này có cấu thành hình thức. Chỉ cần hành vi xảy ra và đủ nghiêm trọng là tội phạm hoàn thành. Hậu quả nạn nhân tự sát hay rối loạn tâm thần chỉ là tình tiết định khung tăng nặng.

Chủ thể

Chủ thể là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác.

Mặt chủ quan

Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý. Người thực hiện nhận thức rõ hành vi của mình xúc phạm người khác nhưng vẫn làm. Động cơ có thể là trả thù, ghen tuông, mâu thuẫn làm ăn hoặc đơn giản là muốn hạ nhục đối phương. Động cơ không phải dấu hiệu bắt buộc.

3. Khung hình phạt theo Điều 155 Bộ luật Hình sự

Điều 155 có ba khung hình phạt chính và một khung bổ sung. Bảng sau tóm tắt từng khung.

Khung Mức phạt Tình tiết áp dụng
Khoản 1 Cảnh cáo, phạt tiền 10 – 30 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm Xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác
Khoản 2 Tù từ 03 tháng đến 02 năm
  • Phạm tội 02 lần trở lên
  • Đối với 02 người trở lên
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn
  • Đối với người đang thi hành công vụ
  • Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình
  • Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%
Khoản 3 Tù từ 02 năm đến 05 năm
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên
  • Làm nạn nhân tự sát
Khoản 4 Hình phạt bổ sung Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

Tỷ lệ tổn thương cơ thể do rối loạn tâm thần phải được kết luận bằng giám định pháp y tâm thần. Đây là chứng cứ bắt buộc để áp dụng khoản 2 điểm g hoặc khoản 3.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Thời hiệu phụ thuộc vào loại tội phạm theo Điều 9 Bộ luật Hình sự. Khoản 1 và khoản 2 Điều 155 có mức cao nhất của khung là 02 năm tù, thuộc nhóm tội ít nghiêm trọng. Thời hiệu truy cứu là 05 năm theo Điều 27. Khoản 3 có mức cao nhất 05 năm tù, thuộc nhóm tội nghiêm trọng, thời hiệu là 10 năm. Thời hiệu tính từ ngày thực hiện hành vi phạm tội.

4. Xử phạt hành chính khi chưa đến mức truy cứu hình sự

Phần lớn vụ việc xúc phạm danh dự dừng ở mức xử phạt vi phạm hành chính. Từ ngày 15/12/2025, Nghị định 282/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP và nâng mức phạt.

Hành vi Mức phạt với cá nhân Căn cứ
Khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác 3.000.000 – 4.000.000 đồng Điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình 5.000.000 – 10.000.000 đồng Khoản 1 Điều 39 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Tiết lộ, phát tán đời sống riêng tư, bí mật cá nhân nhằm xúc phạm thành viên gia đình 10.000.000 – 20.000.000 đồng Khoản 2 Điều 39 Nghị định 282/2025/NĐ-CP

Mức cũ tại Nghị định 144/2021/NĐ-CP chỉ là 2 – 3 triệu đồng. Nghị định mới tăng lên 3 – 4 triệu đồng. Ngoài tiền phạt, người vi phạm còn bị buộc xin lỗi công khai. Biện pháp này không áp dụng khi nạn nhân có đơn đề nghị không yêu cầu xin lỗi.

Thẩm quyền xử phạt thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân và cơ quan Công an theo chức năng quản lý. Quy trình chung về thủ tục, thời hạn ra quyết định được trình bày trong bài Xử phạt vi phạm hành chính: nguyên tắc và thẩm quyền 2026.

5. Làm nhục người khác trên mạng xã hội bị xử lý thế nào?

Không gian mạng là nơi hành vi làm nhục lan nhanh nhất. Pháp luật xử lý theo hai hướng song song.

Hướng hình sự

Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để làm nhục người khác là tình tiết định khung tăng nặng tại khoản 2 Điều 155. Người phạm tội đối mặt mức tù từ 03 tháng đến 02 năm, thay vì chỉ bị phạt tiền như khung cơ bản.

Một lưu ý quan trọng từ thực tiễn xét xử. Công văn số 196/TANDTC-PC năm 2018 của Tòa án nhân dân tối cao có hướng dẫn về tình tiết này. Việc chỉ dùng điện thoại, tin nhắn hay ứng dụng chat để liên lạc không đương nhiên bị coi là “sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông để phạm tội”. Tình tiết tăng nặng chỉ áp dụng khi người phạm tội dùng môi trường mạng làm phương tiện thực hiện hành vi.

Hướng hành chính

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 174/2026/NĐ-CP có hiệu lực và thay phần lớn quy định cũ tại Nghị định 15/2020/NĐ-CP. Điều 95 của nghị định mới xử phạt hành vi lợi dụng mạng xã hội để đưa tin vi phạm. Nhóm hành vi này gồm cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, sai sự thật, xuyên tạc, vu khống. Hành vi xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân cũng thuộc nhóm đó. Khung phạt được ấn định ở mức 20 – 30 triệu đồng.

Mức này áp dụng cho tổ chức. Cá nhân vi phạm cùng hành vi chịu một nửa mức phạt theo nguyên tắc tại khoản 3 Điều 4 nghị định. Các nguồn dẫn lại văn bản còn lệch nhau ở chi tiết này. Khi áp dụng cho vụ việc cụ thể, bạn nên đối chiếu đúng điều khoản trong toàn văn nghị định.

Ngoài tiền phạt, người vi phạm bị buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc thông tin vi phạm pháp luật. Cơ quan chức năng còn có thể yêu cầu khóa tài khoản, trang hoặc nhóm cộng đồng liên quan.

6. Phân biệt tội làm nhục người khác với tội vu khống

Hai tội danh này rất dễ nhầm. Chúng nằm cạnh nhau trong Bộ luật Hình sự và cùng xâm phạm danh dự, nhân phẩm. Điểm khác biệt nằm ở tính đúng sai của thông tin.

Tiêu chí Tội làm nhục người khác (Điều 155) Tội vu khống (Điều 156)
Bản chất hành vi Xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự Bịa đặt hoặc loan truyền điều biết rõ là sai sự thật
Tính chất thông tin Có thể đúng sự thật, trọng tâm là cách thức hạ nhục Bắt buộc phải là thông tin sai sự thật
Điều cần chứng minh Ý thức chà đạp danh dự và mức độ nghiêm trọng Người thực hiện biết rõ thông tin sai nhưng vẫn tung ra
Mức phạt cao nhất 05 năm tù 07 năm tù

Một hành vi có thể đồng thời cấu thành cả hai tội. Ví dụ, người đăng bài bịa đặt rằng nạn nhân trộm cắp, kèm theo lời lẽ thô tục và ảnh chân dung. Cơ quan điều tra sẽ tách bạch từng hành vi để định tội. Chi tiết về tội vu khống có trong bài Tội vu khống: cấu thành và khung hình phạt 2026.

7. Bị làm nhục phải làm gì? Thủ tục tố giác và điều kiện khởi tố

Bước 1: Thu thập và lưu giữ chứng cứ

Chứng cứ quyết định kết quả vụ việc. Nạn nhân cần lưu lại ngay những thứ sau:

  • Ảnh chụp màn hình bài đăng, bình luận, tin nhắn, kèm đường dẫn và thời gian.
  • File ghi âm, ghi hình nếu hành vi xảy ra trực tiếp.
  • Thông tin người chứng kiến, sẵn sàng làm chứng.
  • Giấy tờ chứng minh thiệt hại như hồ sơ khám tâm lý, quyết định kỷ luật, hợp đồng bị hủy.

Nên lập vi bằng với nội dung đăng tải trên mạng. Bài đăng có thể bị xóa bất cứ lúc nào, còn vi bằng ghi nhận hiện trạng tại thời điểm lập.

Bước 2: Gửi đơn tố giác

Nạn nhân gửi đơn tố giác tội phạm tới Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền. Công an cấp xã cũng tiếp nhận tố giác ban đầu. Hướng dẫn chi tiết về nơi tiếp nhận có trong bài Tố cáo tội phạm ở đâu. Cách trình bày đơn được hướng dẫn tại bài Mẫu đơn tố cáo 2026.

Bước 3: Nắm rõ điều kiện khởi tố theo yêu cầu bị hại

Đây là điểm đặc thù của tội làm nhục người khác. Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 liệt kê các tội chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của bị hại. Khoản 1 Điều 155 Bộ luật Hình sự nằm trong danh sách này.

Hệ quả thực tế rất rõ ràng:

  • Không có yêu cầu của bị hại thì không khởi tố vụ án theo khoản 1.
  • Bị hại rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ.
  • Nếu có căn cứ cho thấy bị hại rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức, cơ quan tố tụng vẫn tiếp tục xử lý vụ án.
  • Bị hại đã rút yêu cầu thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp bị ép buộc nêu trên.

Với người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất, người đại diện hợp pháp thay mặt đưa ra yêu cầu. Khi vụ án ra tòa, Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm theo mô hình tổ chức tòa án áp dụng từ ngày 01/7/2025.

Người bị tố giác cũng cần luật sư từ sớm. Thủ tục và thời điểm mời luật sư được trình bày trong bài Thủ tục mời luật sư bào chữa trong vụ án hình sự.

8. Yêu cầu bồi thường dân sự khi bị xúc phạm danh dự

Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự tồn tại song song. Nạn nhân có thể yêu cầu bồi thường ngay trong vụ án hình sự hoặc khởi kiện vụ án dân sự riêng.

Điều 34 Bộ luật Dân sự năm 2015 cho phép cá nhân yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình. Thông tin đăng trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện đó. Nếu không xác định được người đưa tin, người bị hại có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.

Điều 592 Bộ luật Dân sự quy định các khoản thiệt hại được bồi thường:

  • Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
  • Thiệt hại khác do luật quy định.
  • Một khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần.

Khoản bù đắp tổn thất tinh thần do các bên thỏa thuận. Không thỏa thuận được thì mức tối đa là 10 lần mức lương cơ sở. Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Trần bồi thường tương ứng là 25,3 triệu đồng.

Con số này thường thấp hơn kỳ vọng của nạn nhân. Vì vậy, hồ sơ cần chứng minh rõ thu nhập bị mất và chi phí khắc phục thực tế. Nguyên tắc chung về căn cứ phát sinh trách nhiệm được phân tích trong bài Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Cách soạn đơn khởi kiện có trong bài Mẫu đơn khởi kiện 2026.

9. Luật sư hình sự Công ty Luật TNHH Dragon hỗ trợ gì?

Vụ án làm nhục người khác thường bắt đầu từ mâu thuẫn cá nhân. Hồ sơ mỏng, chứng cứ dễ bị xóa, hai bên đều cảm tính. Luật sư giúp đưa vụ việc về đúng khuôn khổ pháp lý.

Đội ngũ luật sư hình sự Công ty Luật TNHH Dragon

Đội ngũ luật sư Công ty Luật TNHH Dragon.

Công việc cụ thể gồm:

  • Đánh giá hành vi đã đủ yếu tố cấu thành tội phạm hay chỉ dừng ở mức xử phạt hành chính.
  • Hướng dẫn thu thập, lập vi bằng và bảo quản chứng cứ điện tử.
  • Soạn đơn tố giác, đơn yêu cầu khởi tố, đơn yêu cầu bồi thường.
  • Bảo vệ quyền lợi bị hại trong suốt quá trình điều tra, truy tố, xét xử.
  • Bào chữa cho người bị tố giác, bị can, bị cáo khi vụ việc bị thổi phồng.
  • Thương lượng hòa giải, xin lỗi công khai và rút yêu cầu khởi tố đúng luật.

Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon

Luật sư Nguyễn Minh Long, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dragon.

Phí tư vấn trực tiếp tại Dragon từ 500.000 đồng/giờ. Đây là mức giá tham khảo, có thể thay đổi theo tính chất vụ việc. Vai trò của luật sư ở phía người bị hại được mô tả kỹ trong bài Luật sư hình sự bảo vệ quyền lợi bị hại.

Giải đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp: Tội làm nhục người khác

1Chửi nhau trên Facebook có bị xử lý hình sự không?▼

Có thể, nếu mức độ xúc phạm đủ nghiêm trọng. Khi đó người vi phạm bị truy cứu theo khoản 2 Điều 155 Bộ luật Hình sự với mức tù từ 03 tháng đến 02 năm. Trường hợp nhẹ hơn chỉ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP và buộc gỡ bỏ bài đăng.

2Bị hại rút đơn thì vụ án có được đình chỉ không?▼

Có, với vụ án khởi tố theo khoản 1 Điều 155 Bộ luật Hình sự. Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định vụ án phải được đình chỉ khi người yêu cầu rút yêu cầu. Ngoại lệ là trường hợp có căn cứ cho thấy họ rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.

3Quay clip đánh ghen rồi đăng lên mạng phạm tội gì?▼

Hành vi này có dấu hiệu của tội làm nhục người khác theo Điều 155. Việc dùng mạng xã hội để phát tán là tình tiết định khung tăng nặng tại khoản 2. Nếu clip còn kèm nội dung bịa đặt, người đăng có thể bị xem xét thêm tội vu khống theo Điều 156.

4Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội này là bao lâu?▼

Khoản 1 và khoản 2 thuộc nhóm tội ít nghiêm trọng nên thời hiệu là 05 năm. Khoản 3 thuộc nhóm tội nghiêm trọng nên thời hiệu là 10 năm. Thời hiệu tính từ ngày thực hiện hành vi phạm tội, theo Điều 27 Bộ luật Hình sự.

5Bị xúc phạm danh dự thì đòi bồi thường được bao nhiêu?▼

Nạn nhân được bồi thường chi phí khắc phục, thu nhập bị mất và một khoản bù đắp tổn thất tinh thần. Khoản bù đắp do hai bên thỏa thuận. Không thỏa thuận được thì tối đa bằng 10 lần mức lương cơ sở, tương đương 25,3 triệu đồng từ ngày 01/7/2026.

Kết luận

Danh dự không phải thứ có thể đem ra đùa cợt. Điều 155 Bộ luật Hình sự đặt ra ranh giới rõ ràng giữa lời nói khó nghe và hành vi phạm tội. Ranh giới đó là mức độ nghiêm trọng của sự xúc phạm.

Nếu bạn là nạn nhân, hãy lưu chứng cứ trước khi bài đăng bị xóa. Nếu bạn đang bị tố giác, đừng tự thương lượng khi chưa hiểu rõ khung hình phạt. Cả hai phía đều nên có luật sư đồng hành ngay từ giai đoạn đầu.

Bài viết được kiểm duyệt nội dung bởi Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon.

Bạn bị xúc phạm danh dự hoặc đang bị tố giác tội làm nhục người khác?

Luật sư Công ty Luật TNHH Dragon tiếp nhận hồ sơ, đánh giá chứng cứ và đề xuất hướng xử lý cụ thể cho từng vụ việc.

Cần tư vấn về vấn đề pháp lý này?

Công ty Luật Dragon tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.