Tư vấn Hình Sự

Tội cướp giật tài sản 2026: Điều 171 BLHS, mức phạt, cách xử lý

admin 12/02/2025 21 phút đọc Cập nhật 27/10/2026
Tội cướp giật tài sản 2026: Điều 171 BLHS, mức phạt, cách xử lý

Trả lời nhanh: Tội cướp giật tài sản được quy định tại Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015. Khung cơ bản là tù từ 01 năm đến 05 năm. Mức cao nhất là tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Luật không đặt ngưỡng giá trị tài sản. Chỉ cần công khai, nhanh chóng chiếm đoạt tài sản của người khác là đã có thể bị truy cứu.

Một chiếc điện thoại bị giật khỏi tay giữa phố. Một sợi dây chuyền bị giật từ xe máy đang chạy. Chỉ vài giây, và người phạm tội biến mất. Nhưng với pháp luật hình sự, vài giây ấy đủ để mở đầu một vụ án.

Bài viết giải thích Điều 171 Bộ luật Hình sự theo từng bước. Bạn sẽ biết dấu hiệu cấu thành và khung hình phạt từng khoản. Bài cũng phân biệt với tội cướp tài sản, công nhiên chiếm đoạt, và hướng dẫn cách xử lý cho người bị hại lẫn gia đình người bị bắt.

Luật sư hình sự Công ty Luật TNHH Dragon tại Hà Nội

Luật sư hình sự Công ty Luật TNHH Dragon tại Hà Nội.

Nội dung Tóm tắt
Căn cứ pháp lý Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017. Luật số 86/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025) không sửa nội dung điều này
Hành vi Công khai, nhanh chóng chiếm đoạt tài sản đang nằm trong tầm quản lý của người khác
Khung cơ bản (khoản 1) Tù 01 – 05 năm, không phụ thuộc giá trị tài sản
Khung tăng nặng Khoản 2: tù 03 – 10 năm. Khoản 3: tù 07 – 15 năm. Khoản 4: tù 12 – 20 năm hoặc tù chung thân
Hình phạt bổ sung Có thể bị phạt tiền từ 10 đến 100 triệu đồng
Chủ thể Người đủ 16 tuổi trở lên. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm ở khoản 2, 3, 4
Mặt chủ quan Lỗi cố ý, mục đích chiếm đoạt tài sản
Tội phạm hoàn thành Khi tài sản bị giật rời khỏi sự quản lý của chủ tài sản
Nơi xét xử Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm phần lớn vụ án hình sự từ 01/7/2025

Cập nhật: 27/10/2026 · Biên soạn: Công ty Luật TNHH Dragon · Kiểm duyệt: Luật sư Nguyễn Minh Long

1. Tội cướp giật tài sản là gì?

Cướp giật tài sản là hành vi công khai, nhanh chóng chiếm đoạt tài sản của người khác. Người phạm tội thường lợi dụng sự bất ngờ rồi tẩu thoát ngay. Nạn nhân không kịp phản ứng.

Điểm đặc trưng là tốc độ và tính công khai. Kẻ giật không cần che giấu hành vi với chủ tài sản. Họ chỉ cần chiếm đoạt thật nhanh, thường bằng xe máy và nhắm vào điện thoại, túi xách, dây chuyền, tiền.

Đây là tội xâm phạm sở hữu, nhưng cũng đe dọa trực tiếp sức khỏe, tính mạng nạn nhân. Vì vậy luật không đặt ngưỡng giá trị tài sản để truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Dấu hiệu cấu thành tội cướp giật tài sản

Khách thể

Tội này xâm phạm quyền sở hữu tài sản. Đối tượng tác động là vật, tiền hoặc giấy tờ có giá. Ngoài ra còn xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người bị giật tài sản.

Mặt khách quan

Hành vi khách quan gồm hai yếu tố:

  • Công khai: người phạm tội không giấu hành vi với người đang quản lý tài sản.
  • Nhanh chóng: ngay khi tiếp cận, người phạm tội tác động vào tài sản để nó rời khỏi sự quản lý của chủ.

Tội phạm hoàn thành khi tài sản bị giật rời khỏi sự kiểm soát của chủ sở hữu. Nếu đã giật nhưng tài sản chưa rời khỏi sự quản lý của chủ, tội phạm ở giai đoạn chưa hoàn thành.

Chủ thể

Chủ thể là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi theo luật. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm khi phạm tội thuộc khoản 2, 3 hoặc 4.

Mặt chủ quan

Lỗi là cố ý. Mục đích là mong muốn chiếm đoạt tài sản. Nếu có hành vi giật nhưng không nhằm chiếm đoạt, cơ quan tiến hành tố tụng sẽ xem xét định tội danh khác cho phù hợp.

3. Khung hình phạt theo Điều 171 Bộ luật Hình sự

Khoản Trường hợp Hình phạt
Khoản 1 Cướp giật tài sản của người khác, không phụ thuộc giá trị Tù 01 – 05 năm
Khoản 2 Có tổ chức. Có tính chất chuyên nghiệp. Chiếm đoạt từ 50 đến dưới 200 triệu đồng. Dùng thủ đoạn nguy hiểm. Hành hung để tẩu thoát. Gây thương tích tỷ lệ 11% – 30%. Phạm tội với người dưới 16 tuổi, phụ nữ biết có thai, người già yếu hoặc không có khả năng tự vệ. Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự. Tái phạm nguy hiểm Tù 03 – 10 năm
Khoản 3 Chiếm đoạt từ 200 đến dưới 500 triệu đồng. Gây thương tích tỷ lệ 31% – 60%. Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh Tù 07 – 15 năm
Khoản 4 Chiếm đoạt từ 500 triệu đồng trở lên. Gây thương tích tỷ lệ 61% trở lên (một người) hoặc từ 31% trở lên (hai người trở lên). Làm chết người. Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp Tù 12 – 20 năm hoặc tù chung thân
Bổ sung Hình phạt bổ sung Có thể phạt tiền 10 – 100 triệu đồng

Tòa án quyết định mức án cụ thể dựa trên tính chất hành vi, hậu quả, nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng.

4. Giật tài sản giá trị nhỏ có bị truy cứu không?

Có. Điều 171 không quy định giá trị tối thiểu của tài sản. Giật một chiếc túi xách ít tiền hay một sợi dây chuyền giả vẫn có thể cấu thành tội phạm.

Lý do nằm ở tính chất nguy hiểm của hành vi. Giật tài sản từ xe đang chạy dễ khiến nạn nhân ngã, chấn thương nặng. Vì vậy luật bảo vệ cả khi thiệt hại tài sản không lớn.

Giá trị tài sản chỉ quyết định khung hình phạt ở khoản 2, 3, 4. Với khoản 1, giá trị không phải điều kiện. Khi tài sản có giá trị thấp, không có tình tiết nặng và người phạm tội thành khẩn, bồi thường, Tòa án có thể xem xét mức án nhẹ trong khung.

5. Phân biệt cướp giật với cướp, công nhiên chiếm đoạt và trộm cắp

Các tội cùng nhóm xâm phạm sở hữu có tính chiếm đoạt rất dễ bị nhầm. Điểm khác nằm ở cách thức chiếm đoạt.

Tội danh Cách chiếm đoạt Điểm nhận biết
Cướp giật (Điều 171) Công khai, nhanh chóng Không dùng vũ lực hay đe dọa để nạn nhân không thể chống cự
Cướp tài sản (Điều 168) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc hành vi khác làm nạn nhân không thể chống cự Có bạo lực nhằm chiếm đoạt, ý thức chiếm đoạt có trước hành vi bạo lực
Công nhiên chiếm đoạt (Điều 172) Công khai, lợi dụng sơ hở của người quản lý hoặc hoàn cảnh khách quan Chủ tài sản không ngăn cản được. Không có yếu tố giật nhanh gây nguy hiểm
Trộm cắp tài sản (Điều 173) Lén lút, bí mật Chủ tài sản không biết ở thời điểm tài sản bị lấy

Ranh giới giữa cướp và cưỡng đoạt cũng thường gây tranh luận. Bạn có thể đọc thêm bài phân biệt cướp và cưỡng đoạt tài sản.

Một tình huống điển hình: kẻ giật túi xách rồi bị nạn nhân bám giữ, bèn đấm đá để thoát thân. Hành vi này có thể bị xem xét ở tình tiết “hành hung để tẩu thoát” của khoản 2. Nếu ngay từ đầu đã dùng vũ lực để lấy tài sản, hành vi có thể chuyển sang tội cướp. Việc định tội phụ thuộc diễn biến thực tế và do cơ quan tiến hành tố tụng quyết định.

6. Người dưới 16 tuổi có bị xử lý hình sự không?

Có, nhưng giới hạn. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. Với Điều 171, đó là các trường hợp ở khoản 2, 3 và 4.

Nếu hành vi chỉ thuộc khoản 1, người dưới 16 tuổi không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Họ vẫn có thể bị áp dụng các biện pháp giáo dục khác. Gia đình phải bồi thường thiệt hại theo quy định dân sự.

Với người từ đủ 16 tuổi trở lên, mọi khoản của Điều 171 đều có thể áp dụng.

Vừa bị giật tài sản, cần lưu chứng cứ đúng cách?

Gửi thông tin vụ việc qua Zalo. Luật sư hướng dẫn tố giác và yêu cầu bồi thường ngay trong ngày.

7. Bị cướp giật cần làm gì để bảo vệ quyền lợi?

An toàn của bạn quan trọng hơn tài sản. Đừng đuổi theo hay giằng co với đối tượng. Hãy làm theo thứ tự sau:

  1. Kiểm tra sức khỏe, đến cơ sở y tế nếu bị thương và giữ lại hồ sơ khám.
  2. Gọi 113 hoặc báo ngay Công an xã, phường nơi xảy ra vụ việc.
  3. Ghi nhớ đặc điểm đối tượng, biển số, hướng bỏ chạy. Nhờ người chứng kiến để lại số điện thoại.
  4. Lấy camera của cửa hàng, nhà dân gần hiện trường nếu có.
  5. Cung cấp hóa đơn, thông tin mua tài sản (số IMEI điện thoại, giấy tờ vàng bạc) để chứng minh giá trị.
  6. Làm đơn tố giác và nêu rõ yêu cầu bồi thường.

Nơi nộp đơn và cách viết được hướng dẫn tại tố cáo tội phạm ở đâu và mẫu đơn tố cáo. Luật sư có thể đại diện bạn trong suốt quá trình, xem luật sư hình sự bảo vệ quyền lợi bị hại.

8. Người thân bị bắt về tội cướp giật: gia đình nên làm gì?

Hãy bình tĩnh và tránh các việc làm ngược hướng. Đừng tự ý liên hệ bị hại để “dàn xếp” khi chưa có luật sư. Đừng nhờ người quen can thiệp trái luật.

  • Nhờ luật sư tham gia từ sớm để nắm tính chất hành vi, giá trị tài sản và khung hình phạt có thể áp dụng.
  • Chuẩn bị các tài liệu về nhân thân, hoàn cảnh gia đình, giấy tờ thể hiện việc khắc phục hậu quả.
  • Chủ động bồi thường cho bị hại khi có điều kiện. Đây có thể là tình tiết giảm nhẹ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự.
  • Tìm hiểu quyền gặp, thăm gặp người bị tạm giữ, tạm giam qua bài thủ tục thăm gặp người bị tạm giam.
  • Với trường hợp muốn xin cho người thân ở ngoài, tham khảo thủ tục bảo lĩnh tại ngoại. Khả năng được chấp nhận phụ thuộc từng vụ án.

Vụ án cướp giật thường có nhiều tình tiết ảnh hưởng đến khung hình phạt. Một chi tiết nhỏ về tỷ lệ thương tích hay giá trị tài sản có thể đổi cả khung. Vì vậy cần rà soát kỹ hồ sơ ngay từ đầu.

Người thân bị bắt về tội cướp giật?

Luật sư Dragon rà hồ sơ, xác định khung hình phạt và bào chữa. Phí tư vấn trực tiếp từ 500.000 đồng/giờ (mức tham khảo, có thể thay đổi).

9. Dịch vụ luật sư hình sự của Dragon

Luật sư Dragon tham gia vụ án cướp giật ở cả hai phía: bào chữa cho người bị buộc tội và bảo vệ quyền lợi cho người bị hại.

Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon

Luật sư Nguyễn Minh Long, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dragon.

Công việc cụ thể gồm:

  • Phân tích hành vi thuộc khung nào của Điều 171 hay cần định tội khác.
  • Rà soát chứng cứ, giám định tỷ lệ thương tích, xác định giá trị tài sản.
  • Bào chữa, đề nghị áp dụng tình tiết giảm nhẹ, thương lượng bồi thường.
  • Soạn đơn tố giác, yêu cầu bồi thường cho bị hại.
  • Hướng dẫn gia đình về thăm gặp, bảo lĩnh và các thủ tục tố tụng.

Phí tư vấn trực tiếp tại Dragon từ 500.000 đồng/giờ. Đây là mức giá tham khảo, có thể thay đổi theo tính chất vụ việc. Xem thêm dịch vụ luật sư tư vấn hình sự và luật sư bào chữa.

Đội ngũ luật sư hình sự Công ty Luật TNHH Dragon

Đội ngũ luật sư Công ty Luật TNHH Dragon.

Giải đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp: Tội cướp giật tài sản

1Tội cướp giật tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?▼

Khung cơ bản là tù từ 01 năm đến 05 năm. Có tình tiết tăng nặng như có tổ chức, dùng thủ đoạn nguy hiểm hoặc chiếm đoạt từ 50 đến dưới 200 triệu đồng thì bị tù 03 – 10 năm. Khung nặng nhất là tù 12 – 20 năm hoặc tù chung thân, khi chiếm đoạt từ 500 triệu đồng trở lên hoặc làm chết người.

2Cướp giật tài sản giá trị nhỏ có bị đi tù không?▼

Có thể. Điều 171 không quy định giá trị tối thiểu của tài sản, nên hành vi vẫn có thể cấu thành tội phạm khi tài sản rất ít giá trị. Khung cơ bản là tù từ 01 năm đến 05 năm. Mức án cụ thể do Tòa án quyết định theo nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ.

3Cướp giật khác cướp tài sản ở điểm nào?▼

Cướp tài sản có dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc hành vi khác khiến nạn nhân không thể chống cự. Cướp giật chỉ là công khai, nhanh chóng chiếm đoạt mà không dùng bạo lực để áp chế nạn nhân. Nếu kẻ giật hành hung để tẩu thoát, đó là tình tiết tăng nặng của khoản 2 Điều 171.

4Người 15 tuổi giật điện thoại có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?▼

Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm ở khoản 2, 3, 4 của Điều 171. Nếu hành vi chỉ thuộc khoản 1 thì không bị truy cứu. Gia đình vẫn phải bồi thường thiệt hại cho bị hại theo quy định dân sự.

5Giật tài sản chưa lấy được hoặc đã trả lại thì xử lý ra sao?▼

Nếu đã giật nhưng tài sản chưa rời khỏi sự quản lý của chủ thì tội phạm ở giai đoạn chưa hoàn thành. Việc trả lại tài sản hoặc bồi thường không xóa tội, nhưng là tình tiết giảm nhẹ khi Tòa án quyết định hình phạt. Liên hệ Công ty Luật TNHH Dragon để được đánh giá cụ thể.

Kết luận

Cướp giật diễn ra trong vài giây nhưng hậu quả pháp lý kéo dài nhiều năm. Điều 171 không có ngưỡng giá trị, và khung hình phạt có thể lên tới tù chung thân khi hậu quả nghiêm trọng.

Nếu bạn là nạn nhân, hãy giữ chứng cứ và trình báo sớm. Nếu người thân bị bắt, hãy nhờ luật sư vào cuộc ngay để đánh giá đúng khung hình phạt.

Bài viết được kiểm duyệt nội dung bởi Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon.

Bạn bị cướp giật hoặc người thân bị bắt về tội cướp giật tài sản?

Luật sư Công ty Luật TNHH Dragon tiếp nhận hồ sơ, đánh giá chứng cứ và đề xuất hướng xử lý cụ thể cho từng vụ việc.

Cần tư vấn về vấn đề pháp lý này?

Công ty Luật Dragon tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.