Tư vấn Hình Sự

Tội cướp tài sản 2026: Điều 168 BLHS, khung hình phạt

admin 12/02/2025 21 phút đọc Cập nhật 27/10/2026
Tội cướp tài sản 2026: Điều 168 BLHS, khung hình phạt

Trả lời nhanh: Tội cướp tài sản được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015. Hành vi dùng vũ lực, đe dọa ngay tức khắc hoặc làm nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản bị phạt tù từ 3 đến 10 năm. Các khung nặng hơn là 7-15 năm, 12-20 năm và 18-20 năm tù hoặc tù chung thân. Người từ đủ 14 tuổi đã phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

Cập nhật: 27/10/2026 · Biên soạn: Công ty Luật TNHH Dragon · Kiểm duyệt: Luật sư Nguyễn Minh Long

Giật túi xách rồi đạp ngã nạn nhân. Kề dao vào cổ, đòi nộp điện thoại. Chuốc thuốc mê rồi lấy tài sản. Cả ba tình huống đều có thể bị xử theo cùng một điều luật, và đều đối mặt mức án rất nặng.

Bài viết này giải thích rõ về cướp tài sản: dấu hiệu cấu thành, bốn khung hình phạt, cách phân biệt với cướp giật và cưỡng đoạt, cùng những việc cần làm khi bạn hoặc người thân bị điều tra.

Luật sư bào chữa vụ án cướp tài sản tại Công ty Luật Dragon

Luật sư hình sự Công ty Luật TNHH Dragon trao đổi với thân chủ.

Nội dung Tóm tắt
Căn cứ pháp lý Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14
Hành vi Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc hành vi khác khiến nạn nhân không thể chống cự, nhằm chiếm đoạt tài sản
Tuổi chịu trách nhiệm Từ đủ 14 tuổi
Khung 1 Tù 3-10 năm (không đòi hỏi giá trị tài sản tối thiểu)
Khung 2, 3 Tù 7-15 năm; tù 12-20 năm
Khung 4 Tù 18-20 năm hoặc tù chung thân
Chuẩn bị phạm tội Tù 1-5 năm
Hình phạt tử hình Không còn đối với tội này

1. Tội cướp tài sản là gì?

Cướp tài sản là hành vi tấn công người đang quản lý tài sản để chiếm đoạt tài sản đó. Điểm đặc trưng là người phạm tội đè bẹp ý chí chống cự của nạn nhân ngay lúc đó, bằng vũ lực hoặc lời đe dọa.

Vì tính nguy hiểm cao, đây là tội xâm phạm đồng thời hai thứ: quyền sở hữu tài sản và sức khỏe, tính mạng con người. Bộ luật Hình sự xếp tội này vào nhóm các tội xâm phạm sở hữu, với khung hình phạt thuộc loại nặng nhất nhóm.

2. Dấu hiệu cấu thành theo Điều 168 BLHS

2.1. Chủ thể

Người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 14 tuổi. Điều 168 nằm trong danh sách các điều luật mà người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm theo Điều 12 BLHS. Người dưới 18 tuổi được áp dụng chính sách xử lý riêng ở Chương XII của Bộ luật.

2.2. Mặt chủ quan

Lỗi cố ý, với mục đích chiếm đoạt tài sản. Nếu tấn công vì động cơ khác, như trả thù, mâu thuẫn cá nhân, thì không đương nhiên là cướp tài sản. Khi người tấn công chủ động tìm nạn nhân để lấy tài sản, việc định tội cướp thường không gây tranh cãi.

2.3. Khách thể và đối tượng

Quyền sở hữu tài sản và sức khỏe, tính mạng của nạn nhân. Tài sản gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

2.4. Mặt khách quan

Một trong ba hành vi sau:

  • Dùng vũ lực: tác động trực tiếp lên thân thể chủ tài sản, người quản lý hoặc người ngăn cản, để họ không thể bảo vệ tài sản.
  • Đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc: dùng vũ khí, sức mạnh, lời nói, cử chỉ để nạn nhân tin rằng mình sắp bị tấn công nếu không giao tài sản.
  • Hành vi khác làm nạn nhân không thể chống cự: ví dụ cho nạn nhân dùng thuốc ngủ, thuốc mê, trói, nhốt.

Tội phạm hoàn thành ngay khi thực hiện một trong các hành vi trên. Người phạm tội chưa lấy được tài sản vẫn bị truy cứu về tội này.

3. Khung hình phạt tội cướp tài sản

Khoản Hình phạt Tình tiết chính
1 Tù 3-10 năm Hành vi cơ bản
2 Tù 7-15 năm Có tổ chức; chuyên nghiệp; gây thương tích 11-30%; dùng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm; tài sản từ 50 đến dưới 200 triệu đồng; nạn nhân dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người già yếu; ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự; tái phạm nguy hiểm
3 Tù 12-20 năm Tài sản từ 200 đến dưới 500 triệu đồng; gây thương tích 31-60%; lợi dụng thiên tai, dịch bệnh
4 Tù 18-20 năm hoặc tù chung thân Tài sản từ 500 triệu đồng trở lên; thương tích từ 61% hoặc làm chết người; lợi dụng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp
5 Tù 1-5 năm Người chuẩn bị phạm tội
6 Hình phạt bổ sung Có thể phạt tiền, quản chế, cấm cư trú 1-5 năm, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản

3.1. Không còn án tử hình

Bộ luật Hình sự 2015 đã bỏ hình phạt tử hình đối với tội cướp tài sản. Mức cao nhất hiện nay là tù chung thân. Luật số 86/2025/QH15 bỏ tử hình ở tám tội danh khác, không liên quan đến tội này. Chi tiết xem bài bỏ án tử hình tội nào 2025.

3.2. Lưu ý về mức phạt tiền

Hình phạt bổ sung có thể chỉ được áp dụng khi tòa thấy cần thiết. Mức phạt tiền cụ thể cần đối chiếu văn bản hợp nhất hiện hành, nên bài này không nêu con số.

4. Cướp tài sản gây thương tích hoặc làm chết người: xử thế nào?

Nạn nhân bị thương hoặc chết trong vụ cướp không tạo thành một tội riêng. Hậu quả này là tình tiết định khung tăng nặng của Điều 168. Tỷ lệ tổn thương cơ thể xác định người phạm tội rơi vào khoản 2, 3 hay 4.

  • Tổn thương cơ thể 11-30%: khoản 2.
  • Tổn thương 31-60%: khoản 3.
  • Tổn thương từ 61%, hoặc nhiều nạn nhân cùng bị thương nặng, hoặc làm chết người: khoản 4.

Nếu người phạm tội có ý định tước đoạt tính mạng nạn nhân, hành vi có thể bị xem xét thêm tội giết người. Vì vậy, xác định đúng lỗi và ý thức chủ quan là phần quan trọng của việc bào chữa. Bạn có thể đọc thêm bài bào chữa trong một vụ án cướp tài sản để hiểu cách lập luận.

Người thân bị khởi tố vì cướp tài sản?

Gọi luật sư Dragon để kiểm tra khung hình phạt đang bị áp dụng, giá trị tài sản và tỷ lệ thương tích trước khi ký bất kỳ biên bản nào. Phí tư vấn trực tiếp từ 500.000 đồng/giờ (mức tham khảo).

5. Phân biệt cướp tài sản với cướp giật, cưỡng đoạt và trộm cắp

Bốn tội thường bị nhầm với nhau. Ranh giới nằm ở cách thức chiếm đoạt.

Tội danh Cách thức chiếm đoạt Điều luật
Cướp tài sản Dùng vũ lực hoặc đe dọa ngay tức khắc, làm nạn nhân không thể chống cự Điều 168
Cưỡng đoạt tài sản Đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác, tác động vào tinh thần để đòi tài sản Điều 170
Cướp giật tài sản Chiếm đoạt công khai, nhanh chóng, lợi dụng sơ hở. Xem bài Điều 171 về cướp giật tài sản Điều 171
Trộm cắp tài sản Lén lút chiếm đoạt. Xem bài tội trộm cắp tài sản Điều 173

Điểm phân biệt cốt lõi: cướp tài sản có hành vi tấn công hoặc đe dọa tức thì để triệt tiêu sự chống cự. Bài phân biệt cướp và cưỡng đoạt tài sản phân tích kỹ hơn hai tội này.

6. Tình tiết “vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm”

Đây là tình tiết định khung ở khoản 2 và thường gây tranh luận. Có ba nhóm:

  • Vũ khí: súng, dao găm, mã tấu, công cụ hỗ trợ theo quy định về quản lý vũ khí.
  • Phương tiện nguy hiểm: dao sắc, búa, vật tự chế, hoặc vật có sẵn như gạch, đá, thanh sắt. Dùng để tấn công thì có thể đe dọa tính mạng, sức khỏe nạn nhân.
  • Thủ đoạn nguy hiểm: cách thức khác gây nguy hiểm cho nạn nhân, chẳng hạn dùng thuốc ngủ, thuốc mê.

Luật sư thường kiểm tra vật bị coi là hung khí có thật sự được sử dụng hay không, và có gây nguy hiểm thực tế không. Chỉ mang theo nhưng không dùng, không đe dọa có thể dẫn đến kết luận khác.

7. Quy trình xử lý vụ án cướp tài sản

  • Tố giác, bắt người, khởi tố: vụ án cướp thường có người bị bắt khẩn cấp hoặc bắt tạm giam sớm.
  • Điều tra: lấy lời khai, nhận dạng, giám định thương tích, định giá tài sản.
  • Truy tố: Viện kiểm sát ra cáo trạng, xác định khung hình phạt.
  • Xét xử: từ 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm phần lớn vụ án hình sự theo mô hình tòa án mới.

Giá trị tài sản bị cướp phải được định giá đúng thủ tục. Chênh lệch giữa các mốc 50 triệu, 200 triệu, 500 triệu đồng có thể làm thay đổi cả khung hình phạt. Đây là điểm bào chữa quan trọng.

8. Tình tiết giảm nhẹ và trách nhiệm dân sự

Điều 51 BLHS liệt kê các tình tiết giảm nhẹ. Trong vụ án cướp tài sản, các tình tiết hay được xem xét gồm:

  • Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải.
  • Tự thú, đầu thú, giúp cơ quan điều tra truy bắt đồng phạm.
  • Bồi thường, khắc phục hậu quả, được bị hại xin giảm nhẹ.
  • Phạm tội lần đầu, nhân thân tốt, hoàn cảnh gia đình khó khăn.
  • Vai trò thứ yếu trong vụ án đồng phạm.

Với tội có mức thấp nhất là 3 năm, án treo chỉ được xét khi tòa quyết định mức phạt không quá 3 năm. Điều đó đòi hỏi nhiều tình tiết giảm nhẹ rõ ràng. Hãy đọc bài án treo: điều kiện được hưởng để biết thêm.

Ngoài hình phạt, người phạm tội phải bồi thường tài sản bị chiếm đoạt và thiệt hại sức khỏe cho bị hại. Bồi thường sớm thường là yếu tố có lợi khi xét hình phạt.

Cần luật sư bào chữa tại Hà Nội?

Nhắn Zalo để gửi nhanh thông tin vụ việc. Luật sư phản hồi trong ngày và đề xuất phương án bào chữa.

9. Người thân bị bắt về tội cướp tài sản: việc cần làm ngay

  1. Nhờ luật sư ngay trong những giờ đầu. Biên bản lời khai ban đầu ảnh hưởng lớn đến toàn bộ vụ án. Xem bài thủ tục mời luật sư bào chữa.
  2. Không tự ý thỏa thuận riêng với bị hại để “rút đơn”. Hãy để luật sư hướng dẫn việc bồi thường đúng cách.
  3. Chuẩn bị tài liệu về nhân thân: xác nhận cư trú, giấy khen, tài liệu về hoàn cảnh gia đình, giấy tờ bồi thường.
  4. Cân nhắc bảo lĩnh: xem hướng dẫn tại bài thủ tục xin bảo lĩnh tại ngoại. Với tội nghiêm trọng như cướp, điều kiện thường chặt chẽ hơn.

Nếu bạn là bị hại, hãy giữ nguyên hiện trường, lưu chứng cứ và nhờ luật sư bảo vệ quyền lợi, đặc biệt phần bồi thường.

10. Dịch vụ luật sư bào chữa tại Công ty Luật Dragon

Đội ngũ luật sư Công ty Luật TNHH Dragon bào chữa vụ án cướp tài sản

Đội ngũ luật sư Công ty Luật TNHH Dragon.

Công ty Luật TNHH Dragon có trụ sở tại Long Biên, Hà Nội và chi nhánh tại Hải Phòng. Trong vụ án cướp tài sản, luật sư tham gia ở mọi giai đoạn:

  • Phân tích hồ sơ, xác định đúng tội danh và khung hình phạt.
  • Kiểm tra việc định giá tài sản, giám định thương tích.
  • Tham gia lấy lời khai, đối chất, gửi kiến nghị trong giai đoạn điều tra.
  • Làm hồ sơ bảo lĩnh, hướng dẫn bồi thường hợp pháp.
  • Bào chữa tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm.

Xem thêm dịch vụ luật sư bào chữa hình sự giỏi tại Hà Nội. Bạn có thể đến văn phòng luật sư tại Hà Nội hoặc gọi điện, nhắn Zalo để đặt lịch. Phí tư vấn trực tiếp từ 500.000 đồng/giờ. Đây là mức giá tham khảo, có thể thay đổi theo vụ việc.

Luật sư Nguyễn Minh Long tại trụ sở Công ty Luật Dragon

Luật sư trưởng Nguyễn Minh Long tại trụ sở Công ty Luật Dragon.

Giải đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp: Tội cướp tài sản

1Tội cướp tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?▼

Theo Điều 168 BLHS, khung cơ bản là tù 3-10 năm. Khung 2 là 7-15 năm, khung 3 là 12-20 năm, khung 4 là 18-20 năm hoặc tù chung thân. Mức cụ thể phụ thuộc giá trị tài sản, tỷ lệ thương tích và các tình tiết khác.

2Chưa lấy được tài sản có bị truy cứu tội cướp không?▼

Có. Tội này hoàn thành khi người phạm tội thực hiện một trong các hành vi: dùng vũ lực, đe dọa ngay tức khắc, hoặc làm nạn nhân không thể chống cự. Việc đã chiếm đoạt được tài sản hay chưa chỉ ảnh hưởng đến việc quyết định hình phạt.

3Cướp tài sản khác cướp giật tài sản ở điểm nào?▼

Cướp tài sản có hành vi tấn công hoặc đe dọa tức thì để đè bẹp sự chống cự. Cướp giật là chiếm đoạt công khai, nhanh chóng, lợi dụng sơ hở của nạn nhân mà không cần vũ lực đối với người. Hai tội có điều luật và khung hình phạt khác nhau.

4Người 14 tuổi cướp tài sản có bị xử lý hình sự không?▼

Có thể. Điều 168 nằm trong danh sách các điều luật mà người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự. Người dưới 18 tuổi được áp dụng chính sách xử lý riêng, nhẹ hơn so với người đã thành niên.

5Cướp tài sản có bị tử hình không?▼

Không. Bộ luật Hình sự 2015 đã bỏ hình phạt tử hình đối với tội này. Mức nặng nhất hiện nay là tù chung thân. Bạn có thể liên hệ Công ty Luật TNHH Dragon để được tư vấn cụ thể từng vụ việc.

Kết luận

Tội cướp tài sản bị xử rất nặng vì xâm phạm cả tài sản lẫn sức khỏe, tính mạng. Chỉ cần dùng vũ lực hoặc đe dọa ngay tức khắc là đã hoàn thành tội, kể cả chưa lấy được tài sản. Khung hình phạt chạy từ 3 năm tù đến tù chung thân, và người từ đủ 14 tuổi đã có thể bị truy cứu. Nếu bạn hoặc người thân đang bị điều tra, hãy mời luật sư ngay từ đầu để xác định đúng khung hình phạt.

Bài viết được kiểm duyệt nội dung bởi Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon.

Cần luật sư bào chữa vụ án cướp tài sản?

Luật sư Công ty Luật TNHH Dragon tiếp nhận hồ sơ, đánh giá khung hình phạt và đề xuất phương án bào chữa cụ thể.

Cần tư vấn về vấn đề pháp lý này?

Công ty Luật Dragon tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.