Trả lời nhanh: Người vi phạm quy định về quản lý việc sản xuất, sửa chữa, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua bán hoặc tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ mà gây thiệt hại cho người khác bị xử lý theo Điều 307 Bộ luật Hình sự 2015, khung cơ bản là phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Hậu quả càng nặng thì hình phạt là tù từ 03 năm đến 10 năm hoặc từ 07 năm đến 15 năm.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Căn cứ pháp lý | Điều 307 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) |
| Khung hình phạt cơ bản | Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm (khoản 1) khi hành vi vi phạm gây thiệt hại cho người khác thuộc trường hợp làm chết người, gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thiệt hại tài sản ở mức luật định |
| Khung tăng nặng | Tù từ 03 năm đến 10 năm (khoản 2) và tù từ 07 năm đến 15 năm (khoản 3) tùy số người chết, tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể và mức thiệt hại tài sản theo luật định; khoản 4 áp dụng khi chưa gây hậu quả nhưng có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại khoản 3 |
| Chủ thể | Người có trách nhiệm, thẩm quyền trong quản lý việc sản xuất, sửa chữa, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua bán hoặc tiêu hủy vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và có năng lực trách nhiệm hình sự |
| Mặt chủ quan (lỗi) | Vô ý đối với hậu quả: người có trách nhiệm quản lý không tuân thủ đúng quy định, để xảy ra thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác |
| Hình phạt bổ sung | Có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm (khoản 5) |
Điều 307 Bộ luật Hình sự quy định về tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
Chi tiết Điều 307 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017
Điều 307. Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
1. Người nào vi phạm quy định về quản lý việc sản xuất, sửa chữa, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua bán hoặc tiêu hủy vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.4. Vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Phân tích 4 yếu tố cấu thành tội phạm:
– Chủ thể của tội phạm:
Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm trong quản lí sản xuất, sửa chữa, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua bán các đối tượng nêu trên. Cá nhân có năng lực TNHS và đủ 16 tuổi đối với khoản 1,4 hoặc đủ 14 tuổi đối với khoản 2,3.
– Mặt chủ quan của tội phạm:
Ngưòi phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.
– Khách thể của tội phạm:
Hành vi nêu trên xâm phạm đến chế độ quản lý các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của Nhà nước, đồng thời xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác.
– Mặt khách quan của tội phạm:
Có một trong các hành vi sau:
+ Có hành vi vi phạm quy định về quản lý việc sản xuất, sửa chữa vũ khí, vật liệu, công cụ hỗ trợ.
+ Có hành vi vi phạm quy định về trang bị vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
+ Có hành vi vi phạm quy định về sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
+ Có hành vi vi phạm quy định vể bảo quản, lưu giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
+ Có hành vi vi phạm quy định về vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
+ Có hành vi vi phạm quy định về mua bán vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
Văn bản hướng dẫn:
- Hướng dẫn khái niệm “vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ”
Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Vũ khí là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vật chất, bao gồm: vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự.
- Vũ khí quân dụng là vũ khí được chế tạo, sản xuất bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, được trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác theo quy định của Luật này để thi hành công vụ, bao gồm:
a) Súng cầm tay bao gồm: súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên, súng trung liên, súng chống tăng, súng phóng lựu;
b) Vũ khí hạng nhẹ bao gồm: súng đại liên, súng cối, súng ĐKZ, súng máy phòng không, tên lửa chống tăng cá nhân;
c) Vũ khí hạng nặng bao gồm: máy bay chiến đấu, trực thăng vũ trang, xe tăng, xe thiết giáp, tàu chiến, tàu ngầm, pháo mặt đất, pháo phòng không, tên lửa;
d) Bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi; đạn sử dụng cho các loại vũ khí quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
3. Vũ khí thô sơlà vũ khí có cấu tạo, nguyên lý hoạt động đơn giản và được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, bao gồm: dao găm, kiếm, giáo, mác, thương, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ, phi tiêu.
4. Vũ khí thể thaolà vũ khí được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, được sử dụng để luyện tập, thi đấu thể thao, bao gồm:
a) Súng trường hơi, súng trường bắn đạn nổ, súng ngắn hơi, súng ngắn bắn đạn nổ, súng thể thao bắn đạn sơn, súng bắn đĩa bay và đạn sử dụng cho các loại súng này;
b) Vũ khí thô sơ quy định tại khoản 4 Điều này dùng để luyện tập, thi đấu thể thao.
5. Vũ khí có tính năng, tác dụng tương tự là vũ khí được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, không theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vật chất tương tự như vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao.
6. Vật liệu nổ là sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầu gây ra phản ứng hóa học nhanh, mạnh, tỏa nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạo ra tiếng nổ, bao gồm:
a) Thuốc nổ là hóa chất hoặc hỗn hợp chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của xung kích thích;
b) Phụ kiện nổ là kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo xung kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ.
7. Vật liệu nổ quân dụng là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.
8. Vật liệu nổ công nghiệp là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích kinh tế, dân sự.
9. Công cụ hỗ trợ là phương tiện, động vật nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp, bao gồm:
a) Súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi; súng bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh, đánh dấu và đạn sử dụng cho các loại súng này;
b) Phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa;
c) Lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ;
d) Dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại; khóa số tám, bàn chông, dây đinh gai; áo giáp; găng tay điện, găng tay bắt dao; lá chắn, mũ chống đạn; thiết bị áp chế bằng âm thanh;
đ) Động vật nghiệp vụ là động vật được huấn luyện để sử dụng cho yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;
e) Công cụ hỗ trợ có tính năng, tác dụng tương tự là phương tiện được chế tạo, sản xuất không theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, có tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này.
– Hướng dẫn khoản 4:
Nghị quyết 04-HĐTPTANDTC/NQ ngày 29/11/1986 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định trong Phần các tội phạm của Bộ luật Hình sự
Chương 6:
CÁC TỘI XÂM PHẠM AN TOÀN, TRẬT TỰ CÔNG CỘNG VÀ TRẬT TỰ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
- Tội vi phạm các quy định về an toàn giao thông vận tải gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 186).
– Tội vi phạm này xâm phạm an toàn giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản.
– Người điều khiển phương tiện giao thông vận tải là những người có quan hệ trực tiếp đến việc đảm bảo an toàn cho quá trình vận chuyển và sự hoạt động của các loại phương tiện sử dụng như: người lái các phương tiện cơ giới, người điều khiển phương tiện vận tải thô sơ, người chỉ huy trực tiếp, người điều khiển hệ thống tín hiệu ở sân bay, nhà ga, ở bến cảng, phà v.v…
Qua thực tiễn xét xử thì hậu quả đặc biệt nghiêm trọng quy định ở khoản 3 của điều luật này có thể là: về tính mạng, sức khỏe, từ 2 người chết hoặc 3 người bị thương nặng trở lên (hay từ 1 người chết và 2 người bị thương nặng trở lên). Thiệt hại về tài sản có thể là 100.000 đồng trở lên.
– Tình tiết “khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời” (khoản 4) được xác định hậu quả đặc biệt nghiêm trọng tất yếu sẽ xảy ra, nếu không được ngăn chặn kịp thời (như: trưởng ga B đã nhận cho đoàn tàu từ A về, lại ra lệnh cho đoàn tàu khác từ B tiến về A, hai đoàn tàu tất yếu sẽ đâm vào nhau gây nên hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. nếu không được ngăn chặn kịp thời.
Trên tinh thần đó, tình tiết này cũng được quy định tại khoản 3 của Điều 190 (tội vi phạm các quy định về an toàn lao động, về bảo hộ lao động, về an toàn ở những nơi đông người gây hậu quả nghiêm trọng), tại Điều 192 (tội vi phạm các quy định về quản lý vũ khí, phương tiện kỹ thuật, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ) và Điều 194 (tội vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy gây hậu quả nghiêm trọng).
====================================================
Công ty luật Dragon chuyên tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến online – 1900 599 979
Để biết thêm thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ với Luật sư Hà Nội theo địa chỉ dưới đây.
- Trụ sở chính Công ty luật Dragon tại quận Cầu Giấy: Phòng 6, Tầng 14, Tòa nhà VIMECO, Đường Phạm Hùng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
- VPĐD Công ty luật Dragon tại quận Long Biên: Số 24 Ngõ 29 Phố Trạm, phường Long Biên, quận Long Biên, Tp Hà Nội.
- Chi nhánh văn phòng luật sư Dragon tại Hải Phòng: Phòng 6 tầng 4 Tòa Nhà Khánh Hội, đường Lê Hồng Phong, quận Hồng Bàng, Tp Hải Phòng.
Công ty luật Dragon cung cấp biểu phí và thù lao luật sư tham khảo tại đây
Thạc sĩ Luật sư Nguyễn Minh Long
Giải đáp nhanh
Câu hỏi thường gặp: Điều 307 Bộ luật Hình sự quy định về tội…
1
Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ bị phạt bao nhiêu năm tù?
▼
Khung cơ bản tại khoản 1 là phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Nếu hậu quả nặng hơn về số người chết, tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể hoặc mức thiệt hại tài sản theo luật định, người phạm tội bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm theo khoản 2, hoặc tù từ 07 năm đến 15 năm theo khoản 3 của Điều 307.
2
Ai bị coi là chủ thể của tội quy định tại Điều 307?
▼
Chủ thể là người có trách nhiệm, thẩm quyền trong việc quản lý sản xuất, sửa chữa, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua bán hoặc tiêu hủy vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. Người không được giao trách nhiệm quản lý mà tự ý chiếm giữ, sử dụng các đối tượng này sẽ bị xử lý theo tội khác.
3
Chưa gây thiệt hại thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
▼
Có thể. Khoản 4 Điều 307 quy định trường hợp vi phạm mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả nêu tại các điểm a, b và c khoản 3 nếu không được ngăn chặn kịp thời thì bị phạt tiền ở mức luật định, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
4
Tội này khác gì tội chế tạo, tàng trữ, mua bán trái phép vũ khí, vật liệu nổ?
▼
Khác ở chủ thể, lỗi và hậu quả. Điều 307 chỉ áp dụng với người được giao trách nhiệm quản lý, vi phạm quy định quản lý và bắt buộc phải gây thiệt hại cho người khác mới cấu thành tội. Còn hành vi chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép do người không có thẩm quyền thực hiện với lỗi cố ý, không cần hậu quả vẫn bị xử lý theo tội riêng.
5
Người phạm tội có bị cấm hành nghề hay cấm đảm nhiệm chức vụ không?
▼
Có. Theo khoản 5 Điều 307, ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Đây là hình phạt bổ sung do Tòa án quyết định. Nếu cần đánh giá cụ thể trách nhiệm trong vụ việc, bạn có thể liên hệ Công ty Luật TNHH Dragon để được luật sư tư vấn.