Tư vấn Hình Sự

Chia thừa kế khi không có di chúc: Ai được hưởng và chia như thế nào?

Trương Loan 24/07/2026 21 phút đọc
Chia thừa kế khi không có di chúc: Ai được hưởng và chia như thế nào?

Khi một người qua đời mà không để lại di chúc, việc phân chia tài sản thường trở thành vấn đề khiến các thành viên trong gia đình dễ phát sinh mâu thuẫn: ai được hưởng, mỗi người được bao nhiêu, con đã lập gia đình có còn phần hay người đang quản lý nhà đất có được ưu tiên hơn không? Trên thực tế, chia thừa kế khi không có di chúc không đơn giản là lấy toàn bộ tài sản chia đều cho các con mà phải xác định đúng di sản, hàng thừa kế, người được quyền hưởng và các trường hợp thừa kế thế vị. Bài viết dưới đây của Công ty Luật TNHH Dragon sẽ giúp bạn hiểu rõ cách phân chia di sản theo quy định pháp luật và những vấn đề cần đặc biệt lưu ý để hạn chế tranh chấp.

Trước khi chia thừa kế, phải xác định đúng tài sản nào thực sự là di sản

Một sai lầm phổ biến là thấy người chết đứng tên hoặc đang quản lý một căn nhà, mảnh đất, tài khoản tiền gửi rồi lấy toàn bộ giá trị đó để chia cho những người thừa kế. Cách tính này có thể sai ngay từ bước đầu.

Điều 612 Bộ luật Dân sự quy định di sản gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Vì vậy, nếu một căn nhà là tài sản thuộc sở hữu chung thì trước tiên phải xác định phần quyền tài sản của người chết; chỉ phần đó mới đưa vào khối di sản để chia.

Có thể hình dung: Di sản để chia = Tài sản riêng của người chết + phần quyền của người chết trong tài sản chung – các nghĩa vụ tài sản phải thanh toán từ di sản.

Bộ luật Dân sự cũng quy định người hưởng thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết trong phạm vi di sản được nhận. Các khoản liên quan đến mai táng, cấp dưỡng còn thiếu, bảo quản di sản, thuế, khoản nợ và một số nghĩa vụ khác được xem xét thanh toán theo thứ tự luật định trước khi phần tài sản còn lại được phân chia.

Ví dụ

Ông A mất không để lại di chúc. Gia đình có một căn nhà trị giá 4 tỷ đồng. Không thể ngay lập tức lấy 4 tỷ đồng chia cho các con. Giả sử qua hồ sơ xác định quyền sở hữu của ông A trong căn nhà chỉ là 1/2, tương đương 2 tỷ đồng, thì về nguyên tắc chỉ 2 tỷ đồng này được đưa vào khối di sản của ông A, trước khi tiếp tục xem xét nghĩa vụ tài sản và những người được hưởng.

Muốn chia đúng thừa kế, trước tiên phải chia đúng quyền sở hữu.

chia thừa kế khi không có di chúc

Người chết không có di chúc thì ai được hưởng thừa kế?

Sau khi xác định khối di sản, bước tiếp theo là lập đầy đủ danh sách người thừa kế. Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 chia người thừa kế theo pháp luật thành ba hàng. Những người cùng một hàng được hưởng phần di sản bằng nhau; hàng sau chỉ được hưởng khi không còn người ở hàng trước thuộc các trường hợp luật quy định.

Hàng thừa kế thứ nhất

Gồm:

  • Vợ hoặc chồng của người chết;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi;
  • Con đẻ, con nuôi.

Đây là nhóm cần kiểm tra đầu tiên khi chia thừa kế khi không có di chúc. Một điểm đặc biệt cần lưu ý: không thể chỉ đếm số người con rồi lấy di sản chia đều cho các con.

Ví dụ, người chết có vợ, mẹ và hai người con còn sống thì về nguyên tắc phải xem xét cả bốn người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, chứ không chỉ hai người con. Điều này cũng giải thích vì sao ví dụ “bốn người con chia bốn phần” chỉ đúng khi thực tế không còn người nào khác thuộc hàng thừa kế thứ nhất có quyền hưởng.

Hàng thừa kế thứ hai

Được xem xét khi không còn người đủ điều kiện hưởng ở hàng thứ nhất, gồm những người như ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột của người chết và một số trường hợp cháu ruột theo quan hệ mà Điều 651 quy định.

Hàng thừa kế thứ ba

Bao gồm cụ nội, cụ ngoại và các quan hệ bác, chú, cậu, cô, dì ruột, cháu ruột, chắt ruột trong phạm vi được Điều 651 quy định. Không phải cứ có người ở hàng thứ hai hoặc thứ ba là được chia chung với hàng thứ nhất. Chỉ khi hàng trước không còn người được hưởng theo những trường hợp luật định thì hàng sau mới được xem xét.

Những trường hợp làm thay đổi số người được chia thừa kế

Danh sách thành viên trong gia đình chưa chắc đã chính là danh sách cuối cùng dùng để tính suất thừa kế. Một số trường hợp sau có thể làm thay đổi kết quả:

Con của người chết đã mất trước thì cháu có được hưởng không?

Có thể có. Điều 652 Bộ luật Dân sự quy định về thừa kế thế vị. Khi con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu có thể hưởng phần mà cha hoặc mẹ của cháu đáng lẽ được hưởng nếu còn sống. Trong trường hợp tiếp theo mà người cháu đó cũng chết trước hoặc cùng thời điểm, pháp luật còn quy định khả năng thế vị cho chắt.

Ví dụ, ông B có ba người con là C, D và E. D mất trước ông B và để lại hai người con.

Giả sử khối di sản là 3 tỷ đồng và không có người thừa kế khác phải tính đến, thì không thể đơn giản chia 3 tỷ đồng cho C và E.

Theo nguyên tắc thế vị:

C: 1 tỷ đồng.
E: 1 tỷ đồng.
Nhánh của D: 1 tỷ đồng.

Hai người con của D sẽ cùng hưởng phần 1 tỷ đồng mà D đáng lẽ được hưởng, tức mỗi người 500 triệu đồng nếu không phát sinh tình tiết khác.

Con nuôi có được chia thừa kế không?

Con nuôi thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha nuôi, mẹ nuôi, đồng thời pháp luật có quy định riêng về quan hệ thừa kế giữa con nuôi với cha mẹ nuôi và cha mẹ đẻ. Do đó, khi rà soát hồ sơ thừa kế, không nên chỉ dựa vào quan hệ huyết thống mà bỏ qua quan hệ nuôi con nuôi hợp pháp.

Con riêng có được hưởng di sản của bố dượng, mẹ kế không?

Không phải mọi trường hợp đều tự động được hưởng. Điều 654 Bộ luật Dân sự quy định con riêng và bố dượng, mẹ kế có thể thừa kế của nhau nếu giữa họ tồn tại quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con. Đây thường là vấn đề cần chứng cứ cụ thể nếu các thành viên trong gia đình không thống nhất.

Đang làm thủ tục ly hôn thì vợ hoặc chồng còn được hưởng không?

Có trường hợp vẫn được hưởng. Nếu hai bên đang xin ly hôn nhưng bản án hoặc quyết định cho ly hôn chưa có hiệu lực pháp luật mà một bên chết, người còn lại vẫn thuộc diện được thừa kế theo quy định tại Điều 655 Bộ luật Dân sự.

Người thừa kế có được từ chối nhận tài sản không?

Có. Tuy nhiên, việc từ chối không được nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của chính người đó đối với người khác; việc từ chối phải được lập thành văn bản và thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Trường hợp nào một người có thể không được quyền hưởng di sản?

Điều 621 Bộ luật Dân sự quy định một số trường hợp không có quyền hưởng, chẳng hạn người có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản; vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng; hoặc thực hiện một số hành vi nhằm chiếm đoạt phần thừa kế. Việc áp dụng phải dựa trên đúng căn cứ và chứng cứ của từng trường hợp, không thể chỉ dựa vào mâu thuẫn trong gia đình để tự ý loại một người khỏi hàng thừa kế.

chia thừa kế khi không có di chúc

Cách tính phần thừa kế khi không có di chúc

Sau khi hoàn thành ba việc: Xác định di sản → xác định hàng thừa kế → xác định chính xác người còn quyền hưởng, việc tính phần thừa kế thông thường mới được thực hiện.

Công thức cơ bản: Phần của một người = Giá trị di sản còn lại để chia / số suất thừa kế cùng hàng.

Ví dụ thực tế

Ông M mất không có di chúc. Sau khi xác định tài sản chung và các nghĩa vụ phải thanh toán, di sản còn lại của ông M là 2 tỷ đồng.

Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất còn quyền hưởng gồm:

  • Vợ ông M;
  • Mẹ ông M;
  • Con trai;
  • Con gái.

Có bốn suất thừa kế. Như vậy, nếu không có tình tiết đặc biệt và những người thừa kế không có thỏa thuận khác thì:

Mỗi người được hưởng: 2 tỷ đồng / 4 = 500 triệu đồng.

Điểm cần nhớ là người vợ trong ví dụ có thể vừa có phần tài sản thuộc quyền sở hữu riêng của mình trong khối tài sản chung, vừa có một suất thừa kế từ di sản của chồng. Hai vấn đề này không nên gộp làm một.

Nhà đất không thể chia thành nhiều phần bằng nhau thì xử lý thế nào?

Di sản trên thực tế thường là một căn nhà hoặc một thửa đất duy nhất. Khi đó, “mỗi người một phần bằng nhau” không đồng nghĩa với việc nhất thiết phải cắt vật lý tài sản thành nhiều phần.

Điều 660 Bộ luật Dân sự cho phép người thừa kế yêu cầu chia bằng hiện vật. Nếu hiện vật không thể chia đều thì các bên có thể thỏa thuận định giá và thống nhất người nhận tài sản để thanh toán giá trị tương ứng cho những người còn lại. Nếu không thỏa thuận được thì tài sản có thể phải bán để chia.

Trong thực tế, 3 phương án thường được cân nhắc là:

  • Một người nhận toàn bộ nhà đất và thanh toán lại phần giá trị cho những người khác;
  • Các đồng thừa kế tiếp tục đứng tên, quản lý chung nếu phù hợp;
  • Bán tài sản rồi chia số tiền theo tỷ lệ được hưởng.

Việc lựa chọn phương án nào nên căn cứ vào khả năng sử dụng tài sản, giá trị thực tế, nhu cầu của mỗi bên và mức độ đồng thuận trong gia đình.

chia thừa kế khi không có di chúc

Các đồng thừa kế tự thỏa thuận được thì làm thủ tục thế nào?

Pháp luật cho phép những người thừa kế họp và thỏa thuận về cách thức phân chia di sản, nhưng thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Đối với thủ tục công chứng hiện nay, có một điểm cần đặc biệt cập nhật. Từ ngày 01/7/2025, Luật Công chứng 2024 có hiệu lực, thay thế Luật Công chứng 2014 theo quy định chuyển tiếp. Điều 59 Luật Công chứng 2024 quy định về công chứng văn bản phân chia di sản. Thủ tục này cũng được áp dụng trong trường hợp thừa kế theo pháp luật mà chỉ có một người thừa kế.

Hồ sơ liên quan đến thừa kế theo pháp luật cần có tài liệu chứng minh người để lại di sản đã chết, giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế với người chết và giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản phải đăng ký. Công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra người để lại di sản có quyền đối với tài sản và người yêu cầu công chứng có thuộc diện hưởng di sản hay không.

Việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản còn phải được niêm yết. Theo quy định hướng dẫn đang áp dụng, thời hạn niêm yết là 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Sau khi đáp ứng điều kiện, văn bản phân chia di sản đã được công chứng có thể trở thành căn cứ thực hiện đăng ký chuyển quyền đối với những tài sản phải đăng ký.

Thừa kế là đất đai thì sau khi chia có phải sang tên không?

Có. Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải đăng ký biến động đất đai. Theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước về Điều 133 Luật Đất đai 2024, việc đăng ký biến động đối với trường hợp thừa kế phải thực hiện trong 30 ngày theo thời điểm luật định.

Vì vậy, một hồ sơ thừa kế nhà đất không nên dừng lại ở việc các thành viên ký văn bản phân chia. Người nhận quyền còn cần hoàn tất thủ tục đăng ký biến động để cập nhật quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản theo quy định.

Khi nào nên nhờ luật sư giải quyết thừa kế?

Một hồ sơ đơn giản có thể được gia đình tự thỏa thuận khi tài sản rõ ràng và tất cả người thừa kế đều thống nhất. Ngược lại, nên rà soát pháp lý kỹ ngay từ đầu khi:

  • Không xác định rõ tài sản riêng hay tài sản chung; 
  • Có người thừa kế ở nước ngoài; 
  • Có con riêng, con nuôi hoặc thừa kế thế vị; 
  • Một người giữ toàn bộ giấy tờ; 
  • Có tranh chấp công sức quản lý tài sản; 
  • Một đồng thừa kế không hợp tác; 
  • Tài sản đã để lại nhiều năm; 
  • Hoặc nhà đất chưa đủ hồ sơ để sang tên.

Đối với những vụ việc này, việc quan trọng không phải chỉ là xác định “mỗi người được bao nhiêu phần trăm”, mà còn phải xác định đúng khối di sản, tư cách của từng người thừa kế, chứng cứ về tài sản, thời hiệu và phương án giải quyết có thể thực hiện được trên thực tế.

Công ty Luật TNHH Dragon có thể tham gia theo hướng rà soát hồ sơ, xác định di sản và hàng thừa kế, tư vấn phương án phân chia, hỗ trợ quá trình công chứng, đăng ký tài sản hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi phát sinh tranh chấp tại Tòa án.

chia thừa kế khi không có di chúc

Chia thừa kế khi không có di chúc không đơn giản là lấy tài sản chia đều cho các con. Trình tự đúng nên là: Xác định tài sản thực sự thuộc về người chết → thanh toán nghĩa vụ liên quan → xác định đầy đủ người thừa kế → kiểm tra thừa kế thế vị, từ chối hoặc mất quyền hưởng → tính suất thừa kế → lựa chọn thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết → hoàn tất công chứng và đăng ký tài sản khi cần.

Chỉ cần bỏ sót một người thuộc hàng thừa kế thứ nhất hoặc đưa nhầm tài sản của người còn sống vào khối di sản, kết quả phân chia có thể thay đổi hoàn toàn. Vì vậy, với nhà đất có giá trị lớn hoặc gia đình đã xuất hiện mâu thuẫn, nên xác định tình trạng pháp lý của tài sản và người thừa kế trước khi ký bất kỳ văn bản phân chia nào.

Cần tư vấn về vấn đề pháp lý này?

Công ty Luật Dragon tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.

Gửi bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *