Trả lời nhanh: Mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự hiện hành là Mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Đơn phải có đủ nội dung theo khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Đó là ngày lập đơn, tên Tòa án, thông tin người khởi kiện và người bị kiện, yêu cầu cụ thể, danh mục chứng cứ kèm theo. Từ 01/7/2025, đơn nộp tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Từ 01/3/2026, người dân có thể nộp đơn trực tuyến qua Hệ thống dịch vụ công Tòa án theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP.
Bị quỵt nợ. Bị đối tác vi phạm hợp đồng. Bị hàng xóm lấn đất. Khi thương lượng thất bại, con đường cuối cùng là khởi kiện ra Tòa.
Bước đầu tiên và cũng là bước hay sai nhất: viết đơn. Rất nhiều đơn bị Tòa yêu cầu sửa đi sửa lại vì thiếu nội dung, ghi sai Tòa án hoặc nêu yêu cầu mơ hồ. Mỗi lần sửa là mất thêm vài tuần. Bài viết này cung cấp mẫu đơn khởi kiện chuẩn Tòa án, hướng dẫn viết từng mục và các quy định mới nhất năm 2026 về nơi nộp, cách nộp và án phí.

| Nội dung | Tóm tắt |
|---|---|
| Mẫu áp dụng | Mẫu số 23-DS, Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (vẫn có hiệu lực năm 2026) |
| Căn cứ nội dung đơn | Khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 |
| Nơi nộp | Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc có trụ sở; tranh chấp bất động sản nộp tại Tòa nơi có đất (Điều 39) |
| Cách nộp | Trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến qua Hệ thống dịch vụ công Tòa án (Điều 190; Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP) |
| Thời gian xử lý đơn | 3 ngày làm việc phân công Thẩm phán, 5 ngày làm việc xem xét đơn (Điều 191) |
| Tạm ứng án phí | 300.000 đồng nếu không có giá ngạch. 50% án phí dự tính nếu có giá ngạch. Nộp trong 7 ngày (Điều 195 BLTTDS, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14) |
1. Mẫu đơn khởi kiện là gì? Khi nào cần dùng?
Đơn khởi kiện là văn bản mà cá nhân, cơ quan, tổ chức gửi đến Tòa án để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Đây là căn cứ để Tòa án xem xét thụ lý vụ án. Không có đơn hợp lệ, Tòa không thể bắt đầu tố tụng.
Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 trao quyền khởi kiện cho bất kỳ ai cho rằng quyền lợi của mình bị xâm phạm. Họ có thể tự khởi kiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp. Mẫu đơn khởi kiện dùng chung cho mọi tranh chấp dân sự theo nghĩa rộng:
- Dân sự: đòi nợ, tranh chấp hợp đồng vay, mua bán, bồi thường thiệt hại, thừa kế.
- Đất đai, nhà ở: tranh chấp quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng, đặt cọc.
- Hôn nhân và gia đình: ly hôn đơn phương, cấp dưỡng, chia tài sản chung. Riêng ly hôn có mẫu chi tiết trong bài mẫu đơn ly hôn.
- Kinh doanh, thương mại: tranh chấp hợp đồng giữa các doanh nghiệp, tranh chấp cổ đông.
- Lao động: đòi lương, trợ cấp, kiện quyết định sa thải trái luật.
Lưu ý: đơn khởi kiện vụ án hành chính (kiện quyết định của cơ quan nhà nước) dùng mẫu riêng theo Luật Tố tụng hành chính. Đơn tố giác tội phạm cũng không dùng mẫu này.
2. Mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự chuẩn (Mẫu số 23-DS)
Dưới đây là cấu trúc đầy đủ của Mẫu số 23-DS. Các số trong ngoặc là vị trí cần điền, được hướng dẫn chi tiết ở mục 3.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……(1), ngày….. tháng …… năm…….
ĐƠN KHỞI KIỆN
Kính gửi: Tòa án nhân dân (2) ……………………………………
Người khởi kiện: (3) ……………………………………………………
Địa chỉ: (4) ……………………………………………………………
Số điện thoại: …………(nếu có); số fax: …………(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: …………………………………… (nếu có)
Người bị kiện: (5) ……………………………………………………
Địa chỉ (6) ………………………………………………………………
Số điện thoại: …………(nếu có); số fax: …………(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: …………………………………… (nếu có)
Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có) (7) ……………………
Địa chỉ: (8) ……………………………………………………………
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9) …………………
Địa chỉ: (10) ……………………………………………………………
Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây: (11)
……………………………………………………………………………
Người làm chứng (nếu có) (12) ………………………………………
Địa chỉ: (13) ……………………………………………………………
Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)
1. ……………………………………………………………………
2. ……………………………………………………………………
(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)
Người khởi kiện (16)
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
Bạn có thể tải bản Word của mẫu này trên cổng thông tin Tòa án nhân dân tối cao hoặc nhận bản soạn sẵn từ luật sư Dragon qua Zalo 0983 019 109.
3. Hướng dẫn cách viết mẫu đơn khởi kiện từng mục
Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP kèm hướng dẫn điền cho 16 vị trí trong mẫu. Dưới đây là cách viết thực tế, kèm lỗi hay gặp.
3.1. Mục (1) và (2): Địa điểm và tên Tòa án
Mục (1) ghi tỉnh, thành phố nơi bạn lập đơn, ví dụ “Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2026”. Mục (2) ghi đúng tên Tòa án có thẩm quyền. Từ 01/7/2025, Tòa án cấp huyện không còn. Thay vào đó là Tòa án nhân dân khu vực, ví dụ “Tòa án nhân dân khu vực 2 – Hà Nội”. Ghi sai tên Tòa là lỗi phổ biến nhất sau cải cách. Tra cứu tên và địa chỉ tại bài địa chỉ 34 Tòa án cấp tỉnh và 355 Tòa án khu vực.
3.2. Mục (3) và (4): Người khởi kiện
- Cá nhân: ghi họ tên đầy đủ, năm sinh, số căn cước. Người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi thì ghi tên người đại diện hợp pháp, kèm quan hệ đại diện.
- Cơ quan, tổ chức: ghi tên đầy đủ theo đăng ký, mã số doanh nghiệp, họ tên người đại diện theo pháp luật.
- Địa chỉ: ghi nơi cư trú thực tế hoặc trụ sở. Thêm số điện thoại và email để Tòa tống đạt nhanh.
3.3. Mục (5) và (6): Người bị kiện
Ghi tương tự người khởi kiện. Địa chỉ của người bị kiện là nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở cuối cùng mà bạn biết tại thời điểm khởi kiện, theo hướng dẫn của Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP. Nếu không biết chính xác nơi cư trú hiện tại, bạn vẫn có thể ghi địa chỉ cuối cùng và nêu rõ điều đó. Tòa không được trả lại đơn chỉ vì lý do này.
3.4. Mục (7) đến (10): Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Đây là những người không phải nguyên đơn hay bị đơn nhưng kết quả vụ án ảnh hưởng trực tiếp đến họ. Ví dụ: vợ hoặc chồng của người vay nợ, người đang thuê căn nhà tranh chấp, ngân hàng nhận thế chấp. Bỏ sót họ sẽ khiến vụ án bị hủy để xét xử lại. Không có thì ghi “Không có”.
3.5. Mục (11): Yêu cầu Tòa án giải quyết
Đây là phần quan trọng nhất của đơn. Tòa chỉ giải quyết trong phạm vi yêu cầu. Yêu cầu cần ba yếu tố:
- Tóm tắt sự việc: ngày tháng, quan hệ pháp lý (hợp đồng, vay mượn, thừa kế), hành vi vi phạm của bị đơn.
- Căn cứ pháp lý: điều luật áp dụng, ví dụ Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 về nghĩa vụ trả nợ của bên vay.
- Yêu cầu cụ thể bằng số: “Buộc ông A trả 500.000.000 đồng nợ gốc và lãi chậm trả tính đến ngày xét xử”.
Tránh viết chung chung kiểu “đề nghị Tòa xử lý theo pháp luật”. Yêu cầu càng rõ, giá ngạch càng xác định được, Tòa càng dễ thụ lý.
3.6. Mục (12) đến (16): Người làm chứng, chứng cứ, ký tên
- Người làm chứng: ghi họ tên, địa chỉ nếu có. Không bắt buộc.
- Danh mục chứng cứ: liệt kê từng tài liệu kèm bản sao, ví dụ “1. Hợp đồng vay tiền ngày 01/3/2024 (bản sao chứng thực)”.
- Ký tên: cá nhân ký hoặc điểm chỉ. Người không biết chữ phải có người làm chứng ký xác nhận theo điểm c khoản 2 Điều 189. Tổ chức thì người đại diện ký và đóng dấu.
4. Hồ sơ nộp kèm mẫu đơn khởi kiện
Khoản 5 Điều 189 yêu cầu người khởi kiện gửi kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu có căn cứ. Một bộ hồ sơ khởi kiện dân sự thông thường gồm:
- Đơn khởi kiện theo Mẫu số 23-DS (bản chính).
- Bản sao căn cước công dân của người khởi kiện. Doanh nghiệp nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Giấy tờ về nơi cư trú của bị đơn nếu có.
- Tài liệu chứng minh quan hệ pháp lý: hợp đồng, giấy vay nợ, tin nhắn chuyển khoản, biên bản làm việc, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, di chúc.
- Tài liệu chứng minh thiệt hại: hóa đơn, kết luận giám định, biên bản định giá.
- Giấy ủy quyền nếu nhờ người khác nộp đơn thay.
Nếu chưa thu thập đủ chứng cứ, bạn vẫn có quyền nộp đơn. Hãy ghi rõ lý do và đề nghị Tòa hỗ trợ thu thập theo Điều 97 Bộ luật Tố tụng dân sự. Chi tiết toàn bộ các bước, xem bài thủ tục khởi kiện dân sự.
5. Nộp mẫu đơn khởi kiện ở đâu và bằng cách nào?
5.1. Tòa án có thẩm quyền sau cải cách 01/7/2025
Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự có hiệu lực từ 01/7/2025. Theo đó, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm hầu hết tranh chấp dân sự, hôn nhân, kinh doanh thương mại và lao động. Tòa án cấp tỉnh chủ yếu xét xử phúc thẩm.
Về lãnh thổ, Điều 39 quy định:
- Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở.
- Các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa nơi nguyên đơn cư trú.
- Tranh chấp bất động sản: chỉ Tòa nơi có bất động sản.
Điều 40 cho phép nguyên đơn tự chọn Tòa trong một số trường hợp. Ví dụ: không biết nơi cư trú của bị đơn, hoặc tranh chấp hợp đồng thì chọn Tòa nơi hợp đồng được thực hiện.
5.2. Ba cách nộp đơn khởi kiện
Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự cho phép ba phương thức:
- Nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận đơn của Tòa án. Nhớ lấy giấy xác nhận đã nhận đơn.
- Gửi qua bưu điện. Ngày khởi kiện tính theo dấu bưu điện nơi gửi.
- Nộp trực tuyến. Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP (thông qua 15/01/2026, hiệu lực 01/3/2026, thay thế Nghị quyết 04/2016) hướng dẫn nộp đơn khởi kiện, chứng cứ và tạm ứng án phí qua Hệ thống dịch vụ công Tòa án. Ngày khởi kiện là ngày hệ thống xác nhận gửi thành công. Tòa án phải gửi thông điệp dữ liệu xác nhận đã nhận đơn vào tài khoản của người nộp.
Với tranh chấp hợp đồng có giá trị lớn, bạn nên tham khảo thêm quy trình khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự để chuẩn bị chứng cứ đúng trọng tâm.
6. Tòa án xử lý mẫu đơn khởi kiện trong bao lâu? Án phí bao nhiêu?
6.1. Các mốc thời gian theo Điều 191, 193, 195 và 196
| Giai đoạn | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Chánh án phân công Thẩm phán xem xét đơn | 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn | Khoản 2 Điều 191 |
| Thẩm phán quyết định: thụ lý, yêu cầu sửa đổi, chuyển đơn hoặc trả lại đơn | 5 ngày làm việc kể từ ngày được phân công | Khoản 3 Điều 191 |
| Người khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn | Tối đa 1 tháng, gia hạn không quá 15 ngày | Điều 193 |
| Nộp tạm ứng án phí và nộp biên lai cho Tòa | 7 ngày kể từ ngày nhận giấy báo | Khoản 2 Điều 195 |
| Tòa thông báo thụ lý cho các bên | 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý | Điều 196 |
| Chuẩn bị xét xử sơ thẩm | 4 tháng với vụ án dân sự, 2 tháng với kinh doanh thương mại và lao động, có thể gia hạn | Điều 203 |
Quá 7 ngày không nộp biên lai tạm ứng án phí, Tòa trả lại đơn theo điểm d khoản 1 Điều 192. Ngoại lệ là người được miễn án phí hoặc gặp sự kiện bất khả kháng.
6.2. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm năm 2026
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 vẫn là căn cứ tính án phí năm 2026. Vụ án không có giá ngạch (ly hôn không tranh chấp tài sản, đòi lại giấy tờ, yêu cầu chấm dứt hành vi) có mức án phí 300.000 đồng. Vụ án có giá ngạch tính theo giá trị tài sản tranh chấp:
| Giá trị tài sản tranh chấp | Án phí sơ thẩm |
|---|---|
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Trên 6 triệu đến 400 triệu đồng | 5% giá trị tranh chấp |
| Trên 400 triệu đến 800 triệu đồng | 20 triệu đồng + 4% phần vượt 400 triệu |
| Trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng | 36 triệu đồng + 3% phần vượt 800 triệu |
| Trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng | 72 triệu đồng + 2% phần vượt 2 tỷ |
| Trên 4 tỷ đồng | 112 triệu đồng + 0,1% phần vượt 4 tỷ |
Tạm ứng án phí bằng 50% mức án phí dự tính, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng (Điều 7 Nghị quyết 326). Ví dụ: kiện đòi nợ 200 triệu đồng, án phí dự tính 10 triệu, tạm ứng 5 triệu đồng. Tiền nộp tại cơ quan thi hành án dân sự theo giấy báo của Tòa. Bên thua kiện chịu án phí cuối cùng. Người lao động đòi lương, người yêu cầu cấp dưỡng, người cao tuổi, người khuyết tật và hộ nghèo được miễn. Ngoài án phí, bạn cần dự trù chi phí thuê luật sư khởi kiện dân sự và chi phí giám định, định giá nếu có.
7. Kiểm tra thời hiệu trước khi viết đơn khởi kiện
Đơn viết hoàn hảo vẫn vô nghĩa nếu đã hết thời hiệu và bị đơn yêu cầu áp dụng. Các mốc cần nhớ theo Bộ luật Dân sự 2015 và luật chuyên ngành:
- Tranh chấp hợp đồng: 3 năm kể từ ngày biết quyền lợi bị xâm phạm (Điều 429).
- Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng: 3 năm (Điều 588).
- Thừa kế: 30 năm với bất động sản, 10 năm với động sản để chia di sản (Điều 623).
- Tranh chấp lao động cá nhân: 1 năm kể từ ngày phát hiện vi phạm (Điều 190 Bộ luật Lao động 2019).
- Tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất: không áp dụng thời hiệu. Xem thêm bài thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai.
Tòa chỉ xem xét thời hiệu khi một bên yêu cầu trước khi Tòa sơ thẩm ra bản án. Vì vậy, kể cả khi quá hạn, bạn vẫn nên nộp đơn nếu bị đơn có thể không viện dẫn thời hiệu.
8. Bảy lỗi khiến đơn khởi kiện bị trả lại hoặc phải sửa
- Ghi sai Tòa án: vẫn ghi “Tòa án nhân dân quận” hoặc “huyện” dù mô hình này đã bỏ từ 01/7/2025.
- Yêu cầu mơ hồ: không nêu số tiền, không nêu tài sản cụ thể.
- Bỏ sót người liên quan: kiện chồng đòi nợ nhưng không đưa vợ vào vụ án dù khoản nợ dùng cho gia đình.
- Thiếu chứng cứ cơ bản: nộp đơn đòi nợ nhưng không có giấy vay, sao kê hay tin nhắn thừa nhận nợ.
- Người ký không đúng: con ký thay cha mẹ không có giấy ủy quyền; nhân viên ký thay giám đốc không có văn bản ủy quyền.
- Chưa đủ điều kiện khởi kiện: tranh chấp đất đai chưa qua hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo Luật Đất đai 2024.
- Nộp tạm ứng án phí quá hạn: quá 7 ngày không nộp biên lai, Tòa trả đơn và bạn phải nộp lại từ đầu.
Khi bị trả lại đơn, bạn có quyền khiếu nại trong 10 ngày kể từ ngày nhận văn bản trả đơn theo Điều 194. Trường hợp vụ việc phức tạp, hãy xem quy trình đầy đủ trong bài các bước giải quyết tranh chấp dân sự.
9. Luật sư Dragon hỗ trợ soạn mẫu đơn khởi kiện và theo vụ án đến cùng
Một đơn khởi kiện tốt phải định hình chiến lược cho cả vụ án. Chọn sai Tòa, nêu thiếu yêu cầu hay bỏ sót người liên quan đều khiến bạn trả giá bằng nhiều tháng chờ đợi. Công ty Luật TNHH Dragon hỗ trợ khách hàng ở từng khâu:
- Đánh giá hồ sơ: xác định có đủ điều kiện và còn thời hiệu khởi kiện hay không.
- Soạn đơn khởi kiện: viết yêu cầu rõ ràng, có căn cứ pháp lý, tính đúng giá ngạch và án phí.
- Thu thập chứng cứ: lập vi bằng, đề nghị Tòa thu thập chứng cứ, trích lục hồ sơ địa chính.
- Đại diện tại Tòa: tham gia hòa giải, phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm và thi hành án dân sự sau khi bản án có hiệu lực.

Đội ngũ luật sư Công ty Luật TNHH Dragon tại Hà Nội.
Phí tư vấn trực tiếp từ 500.000 đồng/giờ. Đây là mức giá tham khảo, có thể thay đổi theo tính chất vụ việc. Phí soạn đơn và đại diện tố tụng được báo giá sau khi luật sư xem hồ sơ.

Luật sư Nguyễn Minh Long tại trụ sở Công ty Luật Dragon.
Giải đáp nhanh
Câu hỏi thường gặp về mẫu đơn khởi kiện
1Đơn khởi kiện viết tay có được chấp nhận không?▼
Có. Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự chỉ yêu cầu đơn lập bằng văn bản và có đủ nội dung bắt buộc. Đơn viết tay, đánh máy hay nhờ người khác viết hộ đều hợp lệ, miễn là người khởi kiện tự ký hoặc điểm chỉ.
2Không biết địa chỉ hiện tại của người bị kiện thì ghi thế nào?▼
Ghi địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở cuối cùng mà bạn biết, theo hướng dẫn tại Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP. Tòa án không được trả lại đơn chỉ vì chưa xác định được địa chỉ hiện tại của bị đơn.
3Có thể nộp đơn khởi kiện online không?▼
Có, từ 01/3/2026 theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP. Người khởi kiện gửi đơn, chứng cứ và nộp tạm ứng án phí qua Hệ thống dịch vụ công Tòa án. Ngày khởi kiện là ngày hệ thống xác nhận gửi thành công. Vật chứng và tài liệu nghe nhìn vẫn phải nộp trực tiếp.
4Nộp đơn xong bao lâu thì Tòa thụ lý?▼
Trong 3 ngày làm việc Chánh án phân công Thẩm phán. Thẩm phán có 5 ngày làm việc để xem xét đơn. Nếu đơn hợp lệ, Tòa ra giấy báo nộp tạm ứng án phí. Bạn nộp tiền trong 7 ngày và nộp biên lai. Tòa thụ lý ngay khi nhận biên lai, theo Điều 191 và Điều 195.
5Rút đơn khởi kiện có được trả lại tiền tạm ứng án phí không?▼
Có. Khi người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu, Tòa đình chỉ vụ án và trả lại tiền tạm ứng án phí. Căn cứ là khoản 3 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326. Quy định này không phân biệt rút trước hay tại phiên tòa sơ thẩm. Riêng trường hợp các bên hòa giải thành trước phiên tòa thì phải chịu 50% án phí.
Kết luận
Mẫu đơn khởi kiện chuẩn là Mẫu số 23-DS, nhưng mẫu chỉ là khung. Giá trị của đơn nằm ở yêu cầu rõ ràng, đúng Tòa án khu vực có thẩm quyền và chứng cứ đi kèm. Hãy kiểm tra thời hiệu, dự tính tạm ứng án phí và nộp biên lai đúng hạn 7 ngày. Nếu vụ việc có giá trị lớn hoặc nhiều bên liên quan, hãy để luật sư rà soát đơn trước khi nộp.
Bài viết được kiểm duyệt nội dung bởi Luật sư Nguyễn Minh Long, Công ty Luật TNHH Dragon.
Gửi hồ sơ cho Công ty Luật TNHH Dragon. Luật sư đánh giá điều kiện khởi kiện, soạn đơn đúng mẫu và theo vụ án đến khi thi hành xong.
