Tư vấn Hình Sự

văn phòng luật sư tư vấn cách nhận biết về thủ tục bắt giữ người theo tố tụng hình sự năm 2015

admin 12/02/2025 13 phút đọc Cập nhật 23/07/2026
văn phòng luật sư tư vấn cách nhận biết về thủ tục bắt giữ người theo tố tụng hình sự năm 2015

Công ty Luật TNHH Dragon xin gửi lời chào trân trọng tới Quý báo!

Nhiều người dân do không hiểu biết pháp luật và còn hạn chế về kiến thức, dẫn đến việc một số đối tượng giả danh Lực lượng cơ quan chức năng để uy hiếp và đến nhà người dân gây hoang mang dư luận. Đặc biệt liên quan đến vụ việc có 2 đối tượng giả danh công an vào nhà dân đọc lệnh bắt người. Luật sư chuyên hình sự phúc đáp câu hỏi của Quý báo như sau:

Việc hai người giả danh công an vào nhà đọc lệnh bắt người ở Miền Nam, rất may do tinh thần cảnh giác cao của người dân và việc phối hợp kịp thời vào cuộc rất nhanh chóng của cơ quan có thẩm quyền đã làm sáng tỏ sự việc qua đó liên quan đến quy định của pháp luật về việc khám xét, bắt người như thế nào?

Thạc sĩ Luật sư Nguyễn Minh Long – Công ty Luật TNHH Dragon (Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội) có quan điểm như sau:

  • Khám xét

Quy định pháp luật về việc khám xét nơi ở, bắt người được quy định tại Điều 193 BLTTHS 2015.

Thẩm quyền ra lệnh khám xét thuộc về các cá nhân/tổ chức được quy định tại Điều Cơ quan CSĐT ra lệnh bắt người hay khám xét nơi ở nhưng phải được VKSND cùng cấp phê chuẩn mới được thực hiện lệnh này.

Điều 193 Bộ luật TTHS 2015 nêu rõ, lệnh khám xét phải được Viện kiểm sát (VKS) có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành.

Trong trường hợp khẩn cấp, những người có thẩm quyền có quyền ra lệnh khám xét. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi khám xét xong, người ra lệnh khám xét phải thông báo bằng văn bản cho VKS cùng cấp hoặc VKS có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ việc, vụ án.

Trước khi tiến hành khám xét, điều tra viên phải thông báo cho VKS cùng cấp về thời gian và địa điểm tiến hành khám xét để cử kiểm sát viên (KSV) kiểm sát việc khám xét, trừ trường hợp khám xét khẩn cấp. KSV phải có mặt để kiểm sát việc khám xét. Mọi trường hợp khám xét đều được lập biên bản theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này và đưa vào hồ sơ vụ án.

  • Bắt bị can/bị cáo để tạm giam

Thẩm quyền bắt bị can/bị cáo để tạm giam quy định tại khoản 1 Điều 113 BLTTHS 2015 như sau:

  1. a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;
  2. b) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
  3. c) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.

Trình tự, thủ tục bắt người được quy định tại khoản 2,3 Điều 113 BLTTHS 2015 như sau:

Trong trường hợp bắt bị can, bị cáo; bắt người trong trường hợp khẩn cấp thì Công an phải có lệnh bắt mới được phép bắt người. Lệnh bắt người phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, chức vụ người ra lệnh; họ tên, địa chỉ của người bị bắt; lý do bắt; chữ ký của người ra lệnh và có đóng dấu.

Khi thực hiện lệnh bắt, người thi hành lệnh phải đọc lệnh, giải thích lệnh, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt. Phải có đại diện chính quyền cấp xã hoặc đại diện của cơ quan, tổ chức nơi người bị bắt cư trú, hoặc làm việc và người láng giềng chứng kiến.

Khác với lệnh bắt bị can, bị cáo, lệnh bắt khẩn cấp không cần có Viện kiểm sát phê chuẩn. Tuy vậy, trong mọi trường hợp, việc bắt khẩn cấp sau đó phải được báo ngay cho Viện kiểm sát bằng văn bản để xét phê chuẩn.

Không được khám xét chỗ ở vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã. Trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã thì bắt ngay nhưng sau đó cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện các thủ tục tiếp theo để thông báo cho VKS cùng cấp được biết trong thời hạn luật định đối với các trường hợp này.

Công ty Luật Dragon trân trọng cảm ơn!

Tên tổ chức   : CÔNG TY LUẬT TNHH DRAGON

Đại diện        : Thạc sĩ Luật sư Nguyễn Minh Long – Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại     : 1900.599.979                  Hotline: 0983019109.

Trụ sở chính  :Phòng 6, Tầng 14, Tòa nhà VIMECO, Đường Phạm Hùng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Website         :  www.vanphongluatsu.com.vn    Email: dragonlawfirm@gmail.com

Trân trọng!

Giải đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp: văn phòng luật sư tư vấn cách nhận biết về…

1

Công an bắt người có bắt buộc phải có lệnh bắt không?

Có. Trường hợp bắt bị can, bị cáo hoặc bắt người trong trường hợp khẩn cấp, Công an phải có lệnh bắt mới được phép bắt người. Lệnh bắt bị can, bị cáo của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra còn phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

2

Lệnh bắt người hợp pháp phải có những nội dung gì?

Lệnh bắt phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, chức vụ của người ra lệnh; họ tên, địa chỉ của người bị bắt; lý do bắt; có chữ ký của người ra lệnh và có đóng dấu. Khi thi hành, người thi hành lệnh phải đọc lệnh, giải thích lệnh cùng quyền và nghĩa vụ của người bị bắt, đồng thời lập biên bản về việc bắt.

3

Khi bắt người tại nhà có cần người chứng kiến không?

Có. Khi thực hiện lệnh bắt phải có đại diện chính quyền cấp xã hoặc đại diện của cơ quan, tổ chức nơi người bị bắt cư trú hoặc làm việc, và người láng giềng chứng kiến. Đây là dấu hiệu quan trọng giúp người dân nhận biết việc bắt người đúng thủ tục, đề phòng đối tượng giả danh công an vào nhà đọc lệnh bắt người.

4

Bắt người khẩn cấp có cần Viện kiểm sát phê chuẩn trước không?

Không. Khác với lệnh bắt bị can, bị cáo, lệnh bắt khẩn cấp không cần Viện kiểm sát phê chuẩn trước. Tuy vậy, trong mọi trường hợp, việc bắt khẩn cấp sau đó phải được báo ngay cho Viện kiểm sát bằng văn bản để xét phê chuẩn. Trường hợp phạm tội quả tang hoặc truy nã thì bắt ngay rồi thông báo cho Viện kiểm sát trong thời hạn luật định.

5

Nghi ngờ người đến bắt giữ là giả danh công an thì nên làm gì?

Nên cảnh giác cao, yêu cầu xuất trình lệnh bắt hợp lệ với đầy đủ nội dung, chữ ký, con dấu và kiểm tra sự có mặt của đại diện chính quyền cấp xã, người láng giềng chứng kiến; đồng thời báo ngay cơ quan có thẩm quyền phối hợp làm rõ. Để được tư vấn pháp luật hình sự, bạn có thể liên hệ Công ty Luật TNHH Dragon qua tổng đài 1900 599 979.

Cần tư vấn về vấn đề pháp lý này?

Công ty Luật Dragon tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng, bảo mật.

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Oldest
Newest Most Voted